PHẦN THỨ BA

 

SỰ SỐNG TRONG CHÚA KITÔ

(LIFE IN CHRIST)

 

(1691-2557)

 

 

 

 

288. Dạy Giáo lư là dạy những điều nào?

- Trong việc dạy Giáo lư (1697), cần phải nêu rơ niềm vui và những đ̣i hỏi của con đường Chúa Kitô. Việc dạy Giáo lư về "cuộc sống mới (Rm 6,4) trong Chúa Kitô sẽ phải là:

- dạy Giáo lư về Chúa Thánh Thần, Ngài là thần nội tâm sẽ dẫn dắt cuộc sống đó,

- dạy Giáo lư về ân sủng, chúng ta được cứu vớt nhờ ân sủng,

- dạy Giáo lư về các mối phúc thật, đây là đường duy nhất đưa tới hạnh phúc vĩnh cửu ḷng người khát vọng,

- dạy Giáo lư về tội lỗi và ơn tha thứ, v́ không nhận ḿnh là tội nhân, người ta không biết sự thật về ḿnh, một điều kiện để hành động đúng, và nếu không có ơn tha thứ, con người không chịu đựng được sự thật này,

- dạy Giáo lư về nhân đức nhân bản, giúp ta nhận ra vẻ đẹp và sức thu hút của những tâm trạng ngay chính hướng về sự thiện,

- dạy Giáo lư về các nhân đức Kitô Giáo: đức tin cậy mến, dựa vào gương các Thánh,

- dạy Giáo lư về giới răn kép của bác ái như được khai triển trong Mười điều,

- dạy Giáo lư về Giáo hội, v́ đời sống Kitô hữu chỉ có thể tăng trưởng qua sự trao đổi lợi ích thiêng liêng của sự hiệp thông với các Thánh.

Qui chiếu đầu tiên và cuối cùng của việc dạy Giáo lư vẫn luôn luôn là Chúa Kitô, Ngài là đường đi, sự thật và sự sống (Ga 16,4).

 

 

 

 

Chương I

 

ƠN GỌI CON NGƯỜI SỐNG TRONG CHÚA THÁNH THẦN

(The Human Vocation: Life in the Holy Spirit)

(từ số 1699-)

 

 

 

Đoạn I

PHẨM GIÁ CON NGƯỜI

(The Dignity of the Human person)

(từ số 1700-)

 

1. CON NGƯỜI LÀ H̀NH ẢNH CHÚA (Man, The Image of God)

(1701)

289. Tại sao nói là con người là h́nh ảnh Thiên Chúa?

- V́ Chúa thương con người, đă dựng nên giống h́nh ảnh Ngài, nghĩa là có hồn thiêng và bất tử (1703). Nhờ lí trí, con người có khả năng hiểu biết, nhờ ư chí con người có khả năng hướng về điều thiện, con người có tự do là dấu hiệu riêng của thần linh, con người có lương tâm, nhờ đó con người tiếp xúc với Thiên Chúa.

290. Con người có giữ măi vẻ đẹp này không?

- Bị dụ dỗ, con người đă lạm dụng tự do của ḿnh sa ngă cám dỗ,mang vết thương nguyên tội, xu hướng về điều ác và bị sai lầm.

291. Ai đă cứu con người?

- Bằng cuộc khổ nạn, Chúa Kitô đă giải thoát con người khỏi satan và tội lỗi. Ân sủng Ngài đă phục hồi lại những ǵ tội lỗi đă phá hoại.

 

2. ƠN GỌI HƯỞNG VINH PHÚC (Our Vocation to Beatitude)

(1716)

292. Trung tâm việc giảng dạy của Chúa Kitô là ǵ?

- là các phúc thật (Mt 5,3-12) để hướng con người tới hưởng Nước Trời (Sự Sống muôn đời).

293. Tám phúc có đáp ứng những ước ao tự nhiên của con người không?

-  Có, Chúa đă đặt những ước ao này trong ḷng mỗi người, hầu lôi kéo họ lại với Ngài. Chỉ ḿnh Thiên Chúa làm ta no thỏa.

294. Hạnh phúc người Công Giáo là ǵ?

- Thiên Chúa đă đặt ta ở thế gian này để nhận biết, yêu mến và phụng sự Ngài, như vậy ta sẽ được lên Thiên đàng. Phúc cho ta được dự vào bản tính thần linh, sự sống vĩnh cửu, được hưởng sự sống với Chúa Ba Ngôi (1721).

295. Để hưởng những diễm phúc Chúa Kitô hứa, ta phải làm ǵ?

-  Ta phải thanh tẩy tâm hồn khỏi bản năng xấu, yêu mến Chúa trên hết mọi sự, v́ hạnh phúc thật không ở tại giầu sang, sung sướng, danh vọng, quyền hành, hoặc bất cứ công việc nào của người trần gian, dù hữu ích đến đâu như khoa học, nghệ thuật; hạnh phúc thật cũng không ở nơi bất cứ thụ tạo nào mà chỉ ở nơi một ḿnh Thiên Chúa, Ngài là nguồn của mọi sự thiện và mọi t́nh yêu.

296. Con đường nào đưa tới Nước Trời?

- Mười điều răn, tám mối Phúc thật và Giáo lư các tông đồ đă dạy là đường dẫn tới Nước trời. Qua cuộc sống hằng ngày, với ơn Chúa Thánh Thần nâng đỡ, Lời Chúa từ từ sinh hoa trái trong Giáo hội để tôn vinh Danh Chúa.

 

3. CON NGƯỜI TỰ DO (Human Freedom)

(1730)

297. Thiên Chúa ban tự do cho con người để làm ǵ?

- Để con người có thể tự ư t́m kiếm Thiên Chúa.

298. Tự do là ǵ?

- Là khả năng hành động hoặc không hành động, làm cái này hoặc cái kia, tự ḿnh hành động có suy nghĩ, tự định đoạt về ḿnh.

Tự do con người là một sức mạnh để tăng trưởng và trưởng thành trong sự thật và sự thiện.

299. Phân biệt giữa tự do và nô lệ?

- Tự do con người càng qui về Chúa càng hoàn hảo. Bao lâu chưa ổn định trong Chúa, con người vẫn có thể chọn làm thiện hoặc làm ác. Tự do là nguồn sinh ra công hoặc tội. Càng làm thiện, người ta càng được tự do. Chọn làm ác là lạm dụng tự do và nô lệ cho tội.

300. Khi nào hành động của con người bị kết tội?

- Một hành động bị kết tội, tùy yếu tố tự do lựa chọn, tùy hành động hoặc bị sợ hăi, cưỡng ép, tập quán, xúc động quá mạnh, bị ảnh hưởng tâm thần hoặc xă hội.

301. Tại sao phải tôn trọng tự do con người?

- Mọi người phải tôn trọng quyền tự do của người khác, nhất là trong vấn đề luân lư hoặc tôn Giáo, quyền này phải được dân luật công nhận và bảo vệ trong phạm vi của công ích và trật tự xă hội. Đây là điều thuộc nhân phẩm con người.

302. Tự do con người có thể bị lạm dụng và đe dọa thế nào?

- Con người đă lạm dụng tự do để phạm đến t́nh yêu Thiên Chúa ngay từ ban đầu, trong lầm lỗi này, con người tiếp tục lầm lỗi hoài.

Dùng quyền tự do, không có nghĩa là con người muốn làm ǵ th́ làm. Tự do không phải là tự thỏa măn tư lợi và hưởng thụ trần gian. Đi trệch ra ngoài luân lư, con người làm tổn thương cho tự do của ḿnh, cắt t́nh huynh đệ, chống lại Chúa là Sự Thật.

303. Chúa Kitô đă cho con người lại được tự do thế nào?

- Ngài đă giải thoát ta và cho ta được tự do nhờ cây thập giá, nhờ Thánh Linh Ngài. Ta càng vâng theo những thúc đẩy của ân sủng, ta càng có tự do nội tâm, càng thêm vững vàng trong thử thách, trước những áp lực và cưỡng bách của thế giới bên ngoài.

 

4. HÀNH VI NHÂN LINH CON NGƯỜI (The Morality of Human acts)

(1749)

304. Hành vi nhân linh là ǵ?

- Là hành vi được chủ thể chọn sau khi lương tâm đă phán đoán, hành vi nhân linh có tính cách luân lư, nghĩa là tốt hoặc xấu (1749).

305. Luân lư của hành vi tùy thuộc vào đâu?

-  Tùy vào đối tượng (ơect) được chọn, chủ đích (intention) được nhắm, và các hoàn cảnh (circumstances) của hành động.

306. Giải nghĩa đối tượng được chọn?

- Đối tượng được chọn là một sự thiện mà ư muốn (của người làm) hướng tới một cách có suy nghĩ. Đối tượng này là chất liệu của hành vi nhân linh, nó được lí trí nhận xét và phán đoán có hợp hoặc không hợp với sự thiện đích thực (theo khách quan của luân lư) được lương tâm chứng minh là tốt hoặc không tốt.

307. Giải nghĩa chủ đích được nhắm tới?

Chủ đích (hoặc ư hướng ) là ư hướng nằm trong đầu chủ thể (người làm).  Chủ đích là yếu tố chính để đánh giá tính cách luân lư của hành động.

Một ư hướng tốt (ví dụ giúp đỡ tha nhân) không làm cho hành vi tự nó xấu (nói dối, nói xấu) trở thành tốt hoặc công chính.

Cùng đích không biện minh cho các phương tiện. (Ví dụ: Không  thể kết án người vô tội, coi đó là phương pháp để cứu dân tộc).

Một ư hướng xấu được thêm vào (như hư vinh) sẽ khiến cho hành vi tự nó tốt (làm phúc) trở nên xấu.

308. Giải nghĩa các hoàn cảnh?

- Các hoàn cảnh là những yếu tố phụ thuộc của hành vi luân lư. Chúng góp phần làm tăng hoặc giảm thiện và ác tính của hành vi nhân linh (trộm số tiền lớn hoặc nhỏ). Chúng có thể tăng hoặc giảm trắch nhiệm của người làm (làm v́ sợ chết). Tự chúng, hoàn cảnh không thể biến đổi luân lư tính của hành vi (tốt ra xấu).

309. Hành vi tốt và xấu?

- Hành vi tốt, phải có đối tượng tốt, mục đích tốt, hoàn cảnh tốt. Mục đích xấu sẽ làm hư việc tốt ( Cầu nguyện để được khen).

Có những hành vi tự nó bị coi là bất chính cách nặng do đối tượng của chúng như tội phạm Thánh, thề gian, sát nhân, ngoại t́nh

Không được làm điều ác để đạt tới điều thiện.

 

5. CÁC ĐAM MÊ  CON NGƯỜI (The Morality of the Passions)

(1762)

310. Đam mê (Passion) là ǵ?

- Đam mê và t́nh cảm là những cảm xúc hoặc kích động của cảm giác, chúng hướng con người tới hành động hoặc không hành động, để đạt những ǵ con người cảm thấy hoặc tưởng tượng là tốt, hoặc xấu.

Đam mê góp phần với con người trong việc hướng về vinh phúc có suy nghĩ. Chúa Kitô gọi ḷng con người là nguồn mạch phát sinh ra vận động các đam mê.

311. Có mấy loại đam mê?

- Có nhiều đam mê. Đam mê căn bản là yêu thích hướng về điều thiện. Từ yêu thích sinh ra Ước ao điều thiện ḿnh chưa có, và Hy vọng đạt được nó, Vui thích khi đă đạt được nó. Sự Lo sợ một điều ác sinh ra sự thù ghét, ghê tởm và sợ hăi khi điều ác chưa xảy đến cho ḿnh. Khi điều ác đă xảy đến sẽ sinh ra Buồn bă hoặc Tức giận.

"Yêu ai là muốn làm điều thiện cho người đó", các đam mê tốt khi yêu cái tốt, và đam mê xấu khi yêu cái xấu.

312. Đam mê và luân lư?

- Tự chúng, đam mê không tốt cũng không xấu, chúng chỉ được đánh giá khi chúng bị lí trí và ư chí chi phối.

Xét về luân lư, đam mê được gọi là tốt khi chúng góp phần vào hành động tốt, và ngược lại. Nhân đức làm cho đam mê ra tốt, nết xấu làm cho đam mê ra xấu.

 

6. LƯƠNG TÂM CON NGƯỜI (The Moral Conscience)

(1776)

313. Lương tâm là ǵ?

- Lương tâm là sự phán đoán của lí trí nhờ đó con người nhận ra luân lư tính của một hành vi cụ thể mà nó sắp làm, đang làm hoặc đă làm (1778).

314. Lương tâm ở đâu?

- Lương tâm nằm trong tận đáy ḷng người như là luật, là tiếng nói của Thiên Chúa dạy con người làm lành lánh dữ (1776).

315. Người ta có buộc nghe theo lương tâm ḿnh không?

- Điều quan trọng là mỗi người phải chú ư nghe và làm theo tiếng lương tâm ḿnh. Con người không thể bị cưỡng bách hành động trái lương tâm ḿnh, nhưng cũng không thể bị ngăn cản hành động theo lương tâm, nhất là trong vấn đề tôn Giáo (1782).

316. Làm sao để có lương tâm đúng? (1784)

- Cần phải được Giáo dục suốt đời để bài trừ tiêu cực như kiêu căng ích kỷ, sợ hăi, tự măn, giận hờn, tập những điều tích cực như yêu chuộng nhân đức.

Lương tâm tốt lành và trong sạch được đức tin đích thực soi dẫn (1794).

317. Căn cứ vào đâu để huấn luyện lương tâm?

- Căn cứ vào Lời Chúa, và Giáo huấn của Giáo hội.

318. Trước một vấn đề khó, lương tâm phải lựa chọn sao cho đúng?

- Đứng trước một lựa chọn có tính cách luân lư, lương tâm có thể phán đoán đúng hoặc sai. Điều cần là luôn phải t́m kiếm sự Công chính, Thánh Ư Chúa, cố gắng giải thích dữ kiện theo kinh nghiệm và những dấu thời đại, dựa vào đức khôn ngoan, lời khuyên của những người kinh nghiệm, dựa vào ơn Chúa Thánh Thần.

Vài qui luật áp dụng cho các trường hợp (1789):

- Không bao giờ được làm điều ác để đạt điều thiện,

- Khuôn vàng là" Hăy làm như thế cho người, những ǵ ngươi muốn được người làm cho" (Mt 7, 12),

- Bác ái luôn phải tôn trọng tha nhân và lương tâm họ,

- Đừng làm ǵ nên dịp vấp phạm cho tha nhân.

319. Lương tâm có thể phán đoán sai lầm v́ lư do nào? (1790)

- V́ người ta không t́m hiểu sự thật và sự thiện, v́ thói quen phạm tội làm cho lương tâm hóa mù, v́ không biết Chúa Kitô và Phúc âm Ngài, những gương xấu của người khác, sự nô lệ các đam mê, khước từ Giáo huấn của Giáo hội, thiếu hối cải, thiếu bác ái.

320. Có khi nào được theo lương tâm dù sai không?

- Nếu lương tâm của chủ thể nào phán đoán sai bất khả thắng, chủ thể ấy sẽ được giảm qui trắch (1793).

 

7. CÁC NHÂN ĐỨC (The Virtues)

(1803)

321. Nhân đức (virtue) là ǵ?(1803-)

- Nhân đức là tính t́nh đă trở thành tập quán vững vàng để làm điều thiện. Mục đích của cuộc đời đạo hạnh là trở nên giống Chúa Kitô.

322. Các nhân đức nhân bản (The human virtues) là ǵ?

- Là những tính t́nh ổn định, những thái độ vững vàng, những toàn hảo đă trở thành thói quen của trí khôn và ư muốn để điều hành các hành vi của ta, chi phối các đam mê của ta, hướng dẫn đời ta theo lư trí và đức tin.

323. Các nhân đức nhân bản cho ta điều lợi ǵ?

- Các nhân đức này đem cho ta sự thoải mái, niềm vui của đời tốt lành. Người nhân đức là người thực hành điều thiện thong dong tự do.

324. Bốn nhân đức trụ là đức nào?

- Bốn đức trụ là bốn đức then chốt, các đức khác đều qui tụ chung quanh, đó là đức khôn ngoan, công bằng, dũng cảm, và tiết độ.

325. Đức Khôn ngoan là ǵ?

- Là đức dự bị cho lí trí thực hành biết phân biệt điều thiện đích thực trong các hoàn cảnh, và chọn những phương tiện đúng để thực hiện.

326. Đức Công bằng là ǵ?

- Là ư chí cương quyết trả lại cho  Chúa và cho tha nhân những ǵ thuộc về Chúa và tha nhân.

327. Đức Dũng cảm là ǵ?

- Là đức giúp ta mạnh mẽ và kiên cường theo đuổi điều thiện trong những lúc khó khăn cần phải thắng những trở ngại, sợ hăi và ngay cả cái chết, v́ chính nghĩa.

328. Đức Tiết độ là ǵ?

- Là đức chế ngự sự hấp dẫn của các thú vui, cầm hăm các bản năng dục vọng, mang lại cho ta sự quân b́nh trong việc sử dụng của cải trần gian, hướng các tham muốn giác quan về đường lành.

329. Các đức đối thần là đức nào?

- Là ba đức Tin, Cậy, Mến, ba đức này hướng thẳng tới Thiên Chúa, lấy Chúa làm nguồn gốc, lư do và đối tượng hành động.

330. Đức Tin là ǵ?

- Là đức giúp ta tin những điều Chúa đă mặc khải và Giáo hội truyền dạy.

331. Đức Cậy là ǵ?

- Là đức làm cho ta ao ước chiếm Nước Trời, không dựa vào sức ḿnh, nhưng cậy vào ơn Chúa.

332. Đức Mến là ǵ?

- Là đức làm cho ta yêu mến Chúa trên tất cả, và yêu thương tha nhân v́ Chúa.

Chúa Giêsu gọi đức Mến là giới răn riêng của Ngài (Ga 13,1)( 1822).

333. Hoa trái của đức Mến là ǵ?

- Là niềm vui, b́nh an, ḷng từ bi, sửa bảo nhau, tương trợ nhau, vô vị lợi, quảng đại, thân t́nh, hiệp nhất.

334. Những hoa trái của Thánh linh là ǵ?

- Ai dễ vâng theo ơn Chúa Thánh linh sẽ được các ơn Ngài như sau: bác ái, vui vẻ, b́nh an, nhẫn nhục, kiên tâm, tốt lành, nhân từ, hiền ḥa, trung tín, khiêm nhường, tiết độ, khiết tịnh (Gl 5, 22-23).

335. Bảy ơn Chúa Thánh linh là ǵ?

- Ơn Khôn ngoan, ơn hiểu biết, ơn lo liệu, ơn sức mạnh, ơn thông biết, ơn đạo đức, ơn kính sợ Chúa.

 

8. TỘI LỖI (Sin)

(1846)

336. Tội lỗi là ǵ?

- Là sự sai lỗi nghịch với lư trí, với chân lư và lương tâm ngay chính (1849).

- Là lời nói, việc làm, ước ao nghịch lại luật đời đời (Th. Augutinô)

- Là lỗi phạm đến Chúa (1850), là bất tuân phục Chúa, phản loạn chống lại Chúa, muốn trở nên như thần Thánh, yêu ḿnh đến mức khinh Chúa.

337. Có mấy thứ tội?

- Theo đối tượng, theo điều Răn, có thể phân biệt thành tội trọng (mortal sin) và tội nhẹ (Venial sin).

338. Tội trọng là ǵ?

- Là sự phá hủy đức ái, quay lưng lại với Chúa là đích cuối cùng, mà chọn sự thiện thấp hơn.

339. Tội nhẹ là ǵ?

- Là làm hại đức ái, nhưng cưa phá hủy đức ái hoàn toàn.

340. Khi nào phạm tội trọng ?

- Khi đủ 3 điều kiện sau: 1/ Phạm điều cấm hay buộc (chất liệu) nghiêm trọng, 2/ Với thức rơ rệt, 3/ Với ư muốn hoàn toàn. Không đủ 3 điều, chỉ là tội nhẹ.

341. Thế nào là chất liệu nghiêm trọng?

- Khi Chúa Kitô đă nói: Đừng giết người, đừng ngoại t́nh..(Mc 10, 19).

342. Vô t́nh không biết có thành tội ǵ không?

- Có thể giảm bớt, hoặc không bị qui trắch. Khi phạm tội với ḷng độc ác có suy tính, th́ tội nặng hơn.

343. Tội phạm Thánh Linh là ǵ?

- Là tội cố t́nh từ chối đón nhận t́nh thương của Chúa, không chịu sám hối tội lỗi. Cứng ḷng ngoan cố tới chết.

344. Kể bảy mối tội đầu?

- Kiêu ngạo, hà tiện, ghen tương, giận dữ, dâm ô, mê ăn, lười biếng.

345. Tội v́ cộng tác là ǵ?

- Là dự phần vào tội người khác bằng cách: truyền dạy, cố vấn, khen ngợi, tán thưởng, không tố cáo, không can ngăn, khi có bổn phận, che chở người làm ác.

346. Thế nào là tội xă hội?

- Là những cơ cấu (structures of sin) dẫn đưa nạn nhân đến chỗ phạm những tội này rồi tội khác (1869).

 

 

Đoạn II

 

CỘNG ĐỒNG NHÂN LOẠI

(The Human Community)

(1877)

 

347. Thế nào là đặc tính cộng đồng xă hội của ơn gọi con người?

- Là dự định của Thiên Chúa muốn con người đi tới cùng một đích là chính Thiên Chúa, do đó theo bản tính, con người cần đời sống xă hội.

348. Xă hội là ǵ?

- Là một tập hợp những người gắn bó với nhau theo cơ cấu, là một tập hợp vừa hữu h́nh vừa tinh thần (1880).

349. -ch lợi của đời sống xă hội?

- Nhờ xă hội, con người trao đổi với nhau, phục vụ lẫn nhau, phát huy các tài năng của ḿnh (1879).

350. Bổn phận của mỗi phần tử trong xă hội là ǵ?

- Theo lẽ phải, mỗi người phải có sự tận tâm đối với cộng đoàn của ḿnh mà ḿnh là thành viên, và phải tôn kính những người cầm quyền chịu trắch nhiệm về công ích.

351. Quyền bính trong sinh hoạt xă hội có cần thiết không?

- Cần thiết, v́ thiếu quyền bính, sinh hoạt xă hội sẽ thiếu trật tự và phong phú.

Cộng đoàn nào cũng cần quyền bính để cai trị nó.

Quyền bính xuất phát từ Thiên Chúa.

Mọi người có bổn phận vâng phục, tôn kính, quí mến, biết ơn quyền bính cho phải lẽ.

352. Muốn đạt công ích, đ̣i điều kiện nào?

- Trước hết đ̣i tôn trọng nhân vị con người chỉ v́ con người (1907), Thứ đến công ích đ̣i phải có phúc lợi xă hội và phát triển bản thân (1908), sau cùng công ích đ̣i có ḥa b́nh bền lâu vững chắc.

353. Trong cộng đồng chính trị, nhà  nước có nhiệm vụ ǵ?

- Nhiệm vụ bảo vệ và xúc tiến công ích xă hội dân sự của công dân và đoàn thể. Cũng đ̣i nhắm tới công ích toàn thế giới.

354. Ai có trắch nhiệm và tham gia thế nào?

- Mọi người dân có trắch nhiệm tham gia theo chỗ đứng và vai tṛ của ḿnh trong công ích. Trước hết là trắch nhiệm bản thân, lo cho gia đ́nh ḿnh, cho tha nhân. Sau đó tích cực dự phần vào sinh hoạt chung.

Mọi sự tham gia đ̣i sự thăng tiến không ngừng.

Sự gian lận và mánh lới để qua mặt pháp luật phải bị lên án nghiêm khắc.

Những người có trắch nhiệm phải lo củng cố những giá trị chung, khuyến khích tham gia phục vụ, khởi đầu bằng Giáo dục và văn hóa.

355. Thế nào là công bằng xă hội? (1928)

- Công bằng xă hội chỉ có thể đạt được trong dự tôn trọng phẩm giá con người. Nhân vị con người là đích tối hậu của xă hội theo nguyên tắc: "Mỗi người hăy coi tha nhân như bản thân ḿnh. Lo cho họ có cuộc sống đàng hoàng, nhất là những người túng cực hơn. Hơn nữa, phải yêu thương cả những kẻ thù.

356. Dung ḥa những khác biệt và b́nh đẳng với nhau?

- Mọi người đều b́nh đẳng về phẩm giá, v́ là h́nh ảnh Chúa, được Chúa Kitô cứu chuộc, b́nh đẳng về phẩm giá và quyền lợi.

Nhưng cũng có những sự khác nhau từ khi sinh ra, để người này trợ giúp người khác theo chương tŕnh của Thiên Chúa. Tất cả những bất công xă hội đều rơ ràng nghịch luật Phúc âm.

357. T́nh liên đới nhân loại.

- Liên đới là một đ̣i hỏi trực tiếp của t́nh huynh đệ nhân bản và kitô Giáo. Đức này chia sẻ các lợi ích tinh thần hơn là lợi lộc vật chất.

 

 

 

 

Đoạn III

 

ƠN CỨU ĐỘ CỦA CHÚA: LUẬT VÀ ƠN

(The Salvation in God: Law and Grace)

(1949)

 

358. Luật luân lư là luật nào? (1949)

- Là luật vĩnh cửu, có nguồn mạch nơi Thiên Chúa: luật tự nhiên, luật mặc khải gồm luật cũ và mới, tức luật Phúc âm, sau cùng là dân luật và Giáo luật.

359. Luật tự nhiên là ǵ?

- Là luật được Thiên Chúa ghi trong tâm hồn mỗi người truyền làm lành lánh dữ. Luật này có tính cách bất biến và trường tồn qua mọi đổi thay của lịch sử.

360. Luật cũ là luật nào?

- Là Luật ông Môse trong Cựu Ước. Luật cũ là chuẩn bị cho luật Mới (Phúc âm).

361. Luật Phúc âm là luật nào?

- Là luật Chúa Kitô đă rao giảng, đặc biệt là bài giảng tám mối. Lời cầu nguyện của luật mới là kinh Lạy Cha. Tất cả luật Phúc âm nằm gọn trong giới răn mới của Chúa Giêsu (1 Ga 13,34) đó là chúng ta phải yêu thương nhau như Ngài đă thương yêu chúng ta (1970). Luật mới là luật yêu thương.

Tiếp theo là Giáo huấn luân lư của các tông đồ truyền dạy.

362. Con người được Công chính hóa là nhờ ở đâu?

- Con người được công chính hóa là nhờ ân sủng của Chúa Thánh Linh

363. Việc đầu tiên của ân sủng Chúa Thánh linh nơi con người là ǵ?

- Là sự hoán cải tâm hồn. Là sự giải thoát con người khỏi tội lỗi.

364. Sự công chính hóa ban cho ta nhờ đâu?

- Nhờ công ơn khổ nạn của Chúa Kitô (1992).

365. Đâu là sự cộng tác của ân sủng Thiên Chúa và tự do con người?

- Chúa Thánh linh khởi xướng, Chúa kêu gọi, con người đáp lại (1993).

366. Ơn công chính hóa trong Chúa Kitô được đề cao thế nào?

- Được coi như công cuộc tuyệt hảo nhất của t́nh yêu Thiên Chúa. Sự công chính hóa cũng bao gồm sự Thánh hóa toàn thể con người (1994).

367. Ân sủng là ǵ?

- Ân sủng là sự cứu giúp nhưng không Chúa Cha ban cho ta để đáp lại tiếng gọi của Ngài (1996). Ân sủng là sự tham dự vào đời sống của Thiên Chúa. Ân sủng là một ơn siêu nhiên. Ân sủng Thánh hóa hoặc thần linh hóa.

368. Có mấy loại ân sủng?

- Có 2 loại: Thánh sủng (sanctifying grace) được ban lần đầu trong Bí tích Rửa tội, là nguồn mạch sự Thánh hóa nơi ta (1999). Ơn Thánh hóa là ơn có tính cách thường xuyên giúp ta sống với Chúa và làm việc v́ yêu mến Ngài. Ta phân biệt ơn Thánh sủng (Thường sủng (Habitual grace) này với ơn Hiện sủng (Actual graces) được ban lúc khởi đầu ơn trở lại hoặc trong công cuộc (in the course of the work) Thánh hóa (2000).

C̣n có những ân sủng riêng gọi là đặc sủng, những ân sủng riêng về bậc sống (2004). Ân sủng vượt khỏi kinh nghiệm của con người, phải nhận ra ân sủng nhờ đức tin (2005).

369. Công phúc (Merit) là ǵ? (2006)

- Là sự trả công cho cá nhân của một cộng đoàn, xă hội.

370. Con người có đáng công ǵ với Thiên Chúa không? (2007-2011)

- Con người không có công lao ǵ với Thiên Chúa. Công lao của con người đối với Thiên Chúa là do Ngài tự ư an bài để liên kết con người vào công cuộc ân sủng của Ngài. Không ai có thể đáng được ân sủng đầu tiên. Đức ái của Chúa Kitô là nguồn mạch tất cả các công lao của ta.

371. Sự Thánh thiện Kitô Giáo là ǵ?

- Là sự từ bỏ ḿnh và chiến đấu thiêng liêng, hăm ḿnh, chịu khổ hạnh dần dần đưa con người sống trong b́nh an và niềm vui các phúc thật. Sự tiến bộ thiêng liêng luôn nhắm tới kết hợp mật thiết hơn với Chúa Kitô (2012-2015).

372. Giáo hội là mẹ và là nhà  Giáo dục như thế nào? (2030- 2040)

- Từ Đức Thánh Cha tới các Giám mục có quyền của Chúa Kitô ban để rao giảng cho các dân về đức tin và luân lư, các chủ chăn khác, các nhà  dạy Giáo lư, các thừa tác vụ cũng phải thi hành trong tinh thần huynh đệ và phục vụ Giáo hội với t́nh con thảo.

373. Giáo hội có những giới răn nào và để làm ǵ?

- Các điều răn của Giáo hội có mục đích nuôi dưỡng đời sống Kitô hữu trong Phụng vụ và yêu thương Thiên Chúa và tha nhân: Dự lễ, xưng tội, Rước Thánh Thể, Thánh hóa lễ nghỉ, Giữ chay, kiêng thịt, đóng góp công của với Giáo hội.

374. Việc truyền Giáo của Giáo hội?

- Chúa Kitô đă trao sứ mạng cho Giáo hội trên thế giới, để xây dựng Giáo hội và lo cho Nước Chúa lan rộng (2044-2046).

 

 

Chương II

 

MƯỜI ĐIỀU RĂN

(The Ten Commandments)

(2052-)

 

375. Giá trị của 10 điều răn? (2052-2079)

- Mười Điều răn cho ta được sống đời đời (Mt 19,16-19), - Là sự giải thoát khỏi nô lệ tội lỗi, - Là con đường sống (2057), - Nói lên những đ̣i hỏi của t́nh yêu đối với Thiên Chúa,  và tha nhân (2067). Ngay từ đầu, Thiên Chúa đă ghi sâu những giới răn luật tự nhiên vào ḷng mỗi người. Chúa Kitô chỉ nhắc lại (2070). Khi ta tuân giữ các giới răn, Chúa Kitô sẽ đích thân đến và ở trong ta để ta yêu mến Ngài và anh em đồng loại (2074)

376. Mười điều răn có buộc mọi người không?

- V́ chúng nói lên những bổn phận căn bản của con người với Thiên Chúa  và đồng loại, nên 10 Điều răn có tính cách nghiêm trọng ở mọi thời và mọi nơi.

377. Giữ mười điều răn có khó quá sức ta không?

- Những ǵ Thiên Chúa đă truyền dạy phải làm, Ngài dùng ân sủng của Ngài để giúp ta có thể làm (2082).

 

 

 

Đoạn I

 

YÊU MẾN CHÚA HẾT L̉NG

(You shall love The Lord, Your God)

 

BA ĐIỀU RĂN ĐẦU HƯỚNG TỚI CHÚA:

 

1. Điều Răn nhất: Thờ phượng một Đức Chúa Trời và kính mến Người trên hết mọi sự (You shall not have other gods besides me) (2084-2141).

(Nhờ điều răn này, người ta được giải thoát khỏi thờ cúng tà thần)

 

378. Điều răn một bao gồm những ǵ?

- Điều răn này bao gồm đức Tin, Cậy, Mến, Tôn thờ một Đấng không thay đổi và rất công minh. (2086).

379. Nhiệm vụ đức tin  là ǵ?

- Đức Tin đ̣i ta nuôi dưỡng, giữ ǵn đức tin cách thận trọng, xa tránh tất cả những ǵ nghịch lại đức tin như: cố ư nghi ngờ những điều Giáo hội dạy phải tin, chối bỏ điều phải tin, hay bỏ đạo (GlCg92 2088-89).

380. Nhiệm vụ đức cậy là ǵ?

- Đức Cậy cũng đ̣i ta trông cậy chờ đợi sự chúc lành của Chúa và được hưởng phúc đời đời, tránh tuyệt vọng về phần rỗi, hoặc tự cao tự đại nghĩ tự ḿnh có thể đạt phần rỗi không cần ơn Chúa giúp. (2090-91)

381. Nhiệm vụ đức mến là ǵ?

- Đức Mến đ̣i Yêu mến Thiên Chúa trên hết mọi sự, mọi loài. Tránh thái độ lănh đạm, vô ơn, biếng nhác, nguội lạnh, thù ghét Chúa (2093-94).

382. Đức Tôn thờ đ̣i hỏi ǵ?

- Đức Tôn thờ đ̣i ta:

a/ Tôn thờ Chúa với niềm cung kính và suy phục tuyệt đối. Tôn thờ Chúa giải thoát ta khỏi nô lệ chính ta, nô lệ tội lỗi và nô lệ vũ trụ như thần tượng (2096-97).

b/ Cầu nguyện, hy sinh và giữ lời khấn hứa (cách riêng bậc tu tŕ) thuộc về điều Răn nhất (2098-2103).

c/ Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng (2104-09).

383. Điều Răn nhất cấm điều ǵ?

- Điều răn này cấm:

a/ Không được thờ thần linh nào khác ngoài Thiên Chúa độc nhất đă tự mặc khải ḿnh cho dân Ngài (2110). Điều răn này cũng cấm dị đoan và vô tôn Giáo. Dị đoan, đa thần, ngẫu tượng, bói toán, ma thuật, phù thủy, cậy nhờ Satan ma quỉ, gọi hồn người chết, đoán định tương lai, lấy số tử vi, chiêm tinh, tướng số, giải điềm, bói bài,đồng cốt... v́ nó đi ngược ḷng tôn vinh, kính sợ dành cho Thiên Chúa (2111-17).

b/ Vô tôn Giáo như: Lời nói và hành động thử thách Thiên Chúa, phạm Thánh (nhất là phạm đến phép Thánh Thể), và mua bán thần Thánh (2118-22).

c/ Loại bỏ vô thần, hay một chúa bất khả tri (2123-27).

(Việc tôn kính ảnh tượng Chúa Kitô, Đức Mẹ, các thiên thần, các Thánh của đạo Công Giáo không đi ngược điều Thiên Chúa cấm "tạc tượng ảnh" trong Cựu Ước, v́ ngay thời đó Ngài đă cho phép đúc con rắn đồng và các Kêrubim. Ngày nay việc tôn kính ảnh tượng dựa trên h́nh ảnh Ngôi Lời đă nhập thể (2129-33).

 

2. Điều răn hai: Chớ kêu Tên Đức Chúa Trời vô cớ (You shall not take the name of The Lord, your God, in vain) (GlCg92 2142-67).

(Nhờ điều răn này người ta biết tôn vinh Danh Chúa cho phải đạo)

 

384. Tại sao phải tôn kính Danh Chúa?

- V́ Danh Chúa là Thánh, con người chỉ nói đến Thánh Danh Ngài để chúc tụng, ngợi khen và tôn vinh, không được lạm dụng Danh Ngài (2143).

385. Người tín hữu phải làm chứng cho Danh Chúa cách nào?

- Bằng cách tuyên xưng đức tin của ḿnh không sợ ǵ hết. Việc rao giảng và dạy Giáo lư phải thấm nhuần tâm t́nh tôn thờ và cung kính Danh Chúa Giêsu Kitô (2145).

386. Cấm lạm dụng Danh Chúa là thế nào?

- Là cấm sử dụng cách bất xứng Thánh Danh Chúa Kitô, Đức Mẹ và các Thánh. Không giữ lời hứa nhân Danh Chúa. Nói phạm thượng (nói trong ḷng hay ngoài miệng những lời oán trắch, thách thức, nói xấu Chúa) là trực tiếp phạm giới răn này. Tự nó là tội trọng (2148). Cấm chửi thề nhắc tới Danh Chúa, và nêu Danh Ngài vào những lời phù phép (2149). Thề gian (lấy Danh Chúa làm chứng lời thề dối trá của ḿnh. Bội thề (thề rồi bỏ không giữ) (2146-52).

387. Người công Giáo nhận tên Thánh để làm ǵ?

-  Mỗi người Công Giáo có tên Thánh Bổn mạng Rửa tội, Ngài cầu bầu và là gương sống Thánh thiện cho ta (2156).

388. Ta nên kêu Tên Chúa khi nào?

- Ta bắt đầu ngày sống, khi gặp cơn cám dỗ, gặp nguy khó bằng cách làm dấu Thánh giá kêu cầu Chúa Ba Ngôi (2157).

 

3. Điều răn ba: Giữ ngày Chúa nhật (Remember to keep holy the Sabbath day) (Glcg92 2168-95).

(Nhờ điều răn này ta được nghỉ ngơi phần xác để hưởng ngày của Chúa, kỷ niệm Chúa Phục sinh)

 

389. Điều răn ba nhắc người ta nhớ lại điều ǵ?

- Điều răn này nhắc lại sự Thánh thiện của ngày Sabbat: Ngày Sabbat phải hoàn toàn nghỉ ngơi để Thánh hiến Chúa (Xh 31,15). Ngày nhắc ta nhớ lại công việc sáng tạo, tưởng nhớ sự giải phóng Israel (2168-70).

Ngày của Chúa, Ngày Chúa Kitô sống lại: một cuộc sáng tạo mới (2174)

390. Điều răn ba đ̣i buộc điều ǵ?

- a/ Dự lễ Chúa nhật (chính ngày hoặc chiều áp). Thánh lễ Chúa nhật đặt nền và thừa nhận tất cả sinh hoạt Kitô Giáo. Các tín hữu có nghĩa vụ phải tham dự Thánh lễ tất cả các ngày lễ buộc, trừ khi được miễn v́ lư do nghiêm trọng (bị bệnh, săn sóc trẻ sơ sinh) hay được vị chủ chăn ḿnh miễn chuẩn. Ai lỗi phạm nghĩa vụ này một cách có suy nghĩ th́ phạm tội trọng (2181).

Nếu không có thừa tác viên Thánh, hoặc v́ lư do nghiêm trọng nào khác, mà không thể tham dự việc cử hành Thánh lễ, th́ rất khuyên các tín hữu tham dự Phụng vụ Lời Chúa, nếu được tổ chức tại một nhà  thờ họ đạo theo qui định của Đức Giám mục. Hoặc đọc kinh cầu nguyện trong một thời gian thích hợp, riêng từng người hoặc cả gia đ́nh, từng nhóm gia đ́nh (2183).

b/ Kiêng việc xác: Ngày của Chúa được đặt ra để mọi người được nghỉ ngơi và rảnh rỗi để vun trồng đời sống gia đ́nh, sinh hoạt văn hóa, xă hội và tôn Giáo (2184). Ngày Chúa nhật và những ngày lễ buộc, các tín hữu sẽ kiêng các công việc làm ăn hoặc những hoạt động ngăn cản việc thờ phượng Chúa, cản trở niềm vui riêng của ngày Chúa, và sự thực hành các công việc từ thiện cũng như cản trở sự thư thái cần thiết cho tâm trí và thân thể. Những truyện khẩn cấp của gia đ́nh, hoặc lợi ích của xă hội là những lư do chính đáng để miễn chuẩn việc buộc nghỉ ngơi ngày Chúa nhật. Nhưng đừng để sự miễn chuẩn thành tập quán có hại cho tôn Giáo, đời sống gia đ́nh, cho sức khỏe (2185).

Theo truyền thống, ngày Chúa nhật, được những người đạo đức dành cho những công cuộc từ thiện, đi thăm các bệnh nhân, người tàn tật, người già yếu. Chăm sóc gia đ́nh ḿnh mà ngày thường không thể có giờ. Chăm sóc bản thân: yên lặng, suy niệm, suy nghĩ trau dồi văn hóa, nội tâm (2186).

Phải tránh đ̣i hỏi người khác những điều có thể ngăn cản họ giữ ngày của Chúa.

 

 

 

Đoạn II

 

YÊU ĐỒNG LOẠI NHƯ M̀NH

(You shall love your Neighbor as Yourself)

(2196)

 

BẢY ĐIỀU RĂN SAU HƯỚNG TỚI THA NHÂN:

 

1. Điều răn bốn: Thảo kính cha mẹ (Honor your father and mother) (2197-2257).

(Nhờ Điều răn này ta thực hiện đức công bằng với những ai ta có bổn phận)

 

391. Điều răn bốn nói về điều ǵ?

- Điều răn này bàn về bổn phận của con cái với cha mẹ, cũng bàn về quan hệ giữa những thành viên trong gia tộc. Điều răn này dạy phải tôn kính, yêu mến, biết ơn cha mẹ, Ông bà, Tổ tiên; học tṛ với th3/4y; công nhân với chủ nhân; cấp dưới với cấp trên; công dân với nhà  cầm quyền, với quê hương, và ngược lại (2199).

392. Gia đ́nh trong kế hoạch của Thiên Chúa thế nào?

- Theo ư định của Thiên Chúa: Hôn nhân và gia đ́nh được qui về lợi ích của hai vợ chồng và để sinh sản và Giáo dục con cái (2201). Mọi phần tử trong gia đ́nh đều b́nh đẳng về phẩm giá (2203)

393. Thiên Chúa muốn gia đ́nh Kitô Giáo phải thế nào?

- Gia đ́nh Công Giáo thể hiện sự hiệp thông trong Giáo hội, nó đáng được gọi là "Giáo hội tại gia". Việc sinh sản và Giáo dục con cái phản ảnh công việc sáng tạo của Chúa, việc cầu nguyện và đọc Lời Chúa hằng ngày củng cố đức ái trong gia đ́nh. Gia đ́nh Công Giáo là người loan báo Tin mừng, là người thừa sai.

394. Gia đ́nh công Giáo với xă hội thế nào?

- Gia đ́nh là tế bào nguyên thủy của sinh hoạt xă hội. Gia đ́nh phải sống thế nào để các thành viên biết chăm sóc các em nhỏ, người lớn, người đau yếu, tật nguyền, nghèo khó. Các gia đ́nh khác hay xă hội phải để ư việc này khi gia đ́nh không thể tự lo (2208).

Điều răn bốn cũng soi sáng những liên hệ rộng lớn hơn trong gia tộc, quốc gia, Giáo hội (2212-13).

395. Bổn phận của con cái đối với cha mẹ phải thế nào?

- Con cái phải tôn kính, biết ơn về công sinh dưỡng của cha mẹ là những người thay quyền Chúa săn sóc ta. Thảo kính cha mẹ thể hiện qua sự vâng lời chân thành, nhất là khi c̣n sống với cha mẹ. Dù khi lớn rồi cũng phải chấp nhận những khiển trắch có lư của cha mẹ.

Khi đă thoát quyền cha mẹ, không buộc vâng lời nữa, nhưng vẫn buộc tôn kính cha mẹ măi. Con cái đă trưởng thành phải giúp đỡ cha mẹ về vật chất và tinh thần, nhất là khi cha mẹ về già, đau yếu, cô đơn, gian truân (2218).

Sau cha mẹ là anh chị em trong gia đ́nh, hăy chịu đựng lẫn nhau (2219).

Các Kitô hữu phải biết ơn những ai đă đưa ḿnh vào Giáo hội (bà con, ông bà, đỡ đầu, chủ chăn, Giáo lư viên, thầy dạy, bạn bè).

396. Bổn phận cha mẹ (người Giám hộ) như thế nào?

- Sinh, dưỡng, Giáo dục luân lư, đào  tạo tinh thần. Tôn trọng con cái như những "con người" và "con Chúa", làm gương sáng cho con (2221-23). Cha mẹ chọn trường cho con học, hướng dẫn con chọn nghề nghiệp và bậc sống (2229-30).

- Một số người không lập gia đ́nh để chăm lo cho cha mẹ, gia đ́nh. Cha mẹ cần tôn trọng ơn gọi đi tu của con cái để chúng làm môn đệ Chúa (2231).

397. Bổn phận các nhà  cầm quyền trong xă hội thế nào?

- Điều răn bốn cũng dạy ta tôn kính những người có quyền bính trong xă hội, đề ra những bổn phận của những nhà  cầm quyền.

398. Bổn phận nhà  cầm quyền làm sao?

- Phải dùng quyền bính để phục vụ, không được truyền dạy những điều trái phẩm giá con người và trái luật tự nhiên (2235). Thượng cấp phải xử sự công bằng phân phối đồng đều, khôn ngoan nhắm lợi ích công cộng (2236). Phải tôn trọng các quyền căn bản của con người (2237). Phải tôn trọng những người di dân (2214)

399.Bổn phận người dân thế nào?

- Phải tôn kính quyền bính từ Thiên Chúa, tùng phục, cộng tác (2238), góp phần xây dựng xă hội trong tinh thần chân thật, công bằng, liên đới và tự do.

400. Người dân có quyền bất tuân phục và kháng cự không?

- Người công dân có nghĩa vụ theo lương tâm không tuân theo những luật lệ của chính quyền dân sự, khi các luật lệ này nghịch với luân lư, với quyền căn bản của con người, với những lời dạy của Phúc âm (2242). Người dân cũng được kháng cự những áp bức của chính quyền , nhưng không nên dùng vơ lực, trừ khi có các điều kiện sau:

1. Có vi phạm chắc chắn, nghiêm trọng và lâu dài các quyền căn bản con người,

 2. Sau khi đă sử dụng các cách khác,

 3. Không gây xáo trộn tệ hại hơn,

 4. Có hy vọng thành công,

 5. Không t́m được những cách hữu lưnhững giải pháp tốt hơn (2243).

401. Giáo hội với chính trị thế nào?

-  Giáo hội kêu gọi các nhà  cầm quyền phán đoán và quyết định theo sự chân thật về Thiên Chúa và con người.

Giáo hội không lẫn lộn với bất cứ thể chế chính trị nào.

Sứ mạng của Giáo hội là đưa ra những phán đoán luân lư, cả trong những vấn đề thuộc lănh vực chính trị, khi các quyền lợi căn bản của con người hoặc ơn cứu độ các linh hồn đ̣i hỏi, bằng cách chỉ sử dụng những phương tiện hợp với Phúc âm và lợi ích của mọi người, tùy theo thời kỳ và hoàn canh khác nhau (2246).

 

2. Điều răn năm: Chớ giết người (You shall not kill) (Glcg92 2258-2330).

(Nhờ điều răn này, mạng sống ta và người thân yêu được bảo vệ)

 

402. Kinh Thánh nói ǵ về sự sống?

- Kinh Thánh Cựu Ước nhắc đến hồng ân sự sống và lệnh cấm giết kẻ vô tội.

Chúa Kitô  nhắc lại: Ngươi không được giết người, và cấm luôn cả oán ghét và trả thù người, Ngài c̣n dạy yêu thương kẻ thù (2262).

403. Điều răn năm dạy được tự vệ chính đáng thế nào?

- Tự vệ (self defense) không phải là ngoại lệ đối với luật cấm giết người. Tư vệ có thể sinh hai hiệu quả: - giữ được mạng sống ḿnh, - giết chết kẻ tấn công.

Để tự vệ, không nên sử dụng bạo lực lớn hơn sự cần thiết, nếu đẩy lui bạo lực cách đúng mức th́ nên.

Tự vệ chính đáng là một quyền lợi và c̣n là bổn phận nghiêm trọng đối với những ai có trắch nhiệm về mạng sống người khác, về ích chung của gia đ́nh, xă hội (2263-65).

Để bảo toàn công ích xă hội, cần phải làm cho kẻ gây hấn không có khả năng tác hại, chính quyền hợp pháp có bổn phận dùng những h́nh phạt chính đáng để trừng trị tội phạm, kể cả án tử h́nh đối với tội phạm rất nặng nề, v́ những lư do trên, nhà  cầm quyền sẽ sử dụng vơ khí để đẩy lui kẻ tấn công mà họ có nhiệm vụ bảo vệ (2226).

Dùng h́nh phạt để bù lại sự hỗn loạn, để đền tội, để pḥng ngừa trật tự công cộng, để chữa trị phạm nhân.

Nên dùng những phương pháp không đổ Máu, đủ hữu hiệu chống người vi phạm trật tự công cộng và an ninh cá nhân (2267).

404. Có được cố sát không?

- Điều răn năm cấm sát nhân trực tiếp và cố ư. Giết trẻ thơ, anh em, cha mẹ, người phối ngẫu đều là những tội thật nặng nề.

Cũng không được cố ư gián tiếp gây nên cái chết của một người. Không được để chết đói, buôn bán trục lợi gây nên chết đói (2268-69)

Ngộ sát, giết người không chủ ư, th́ không bị qui trắch luân lư, nhưng không tránh tội, nếu không có lư do chính đáng khi hành động mà để xảy ra chết đói (2269).

405. Phá thai có tội nặng không?

- Sự sống con người phải được tôn trọng tuyệt đối từ khi mới thụ thai. Muốn làm sẩy thai có mục đích, hoặc như phương tiện đều phạm đến luân lư cách nặng.

Người phá thai và những ai cộng tác tích cực vào việc phá thai có hiệu quả đều mắc tội nặng và bị vạ tuyệt thông (2271-72).

406. Khám thai có tội không?

- Không, nếu thai được bảo vệ, nhưng có tội nếu dự trù phá thai (2274).

407. Giải phẫu thai nhi có tội không?

Không, nếu tôn trọng mạng sống bào thai (2275).

408. Có được dùng bào thai để thí nghiệm không?

- Không, nếu chủ ư sản xuất bào thai như ư muốn, hoặc chế biến lựa chọn giống.

409. Có được làm chết êm để bệnh nhân hay người già đỡ đau khổ không?

- Không, dù với lư do và phương tiện nào, sự trực tiếp làm cho chết êm để chấm dứt khuyết tật, đau yếu hoặc đang chết giở cũng phạm luân lư, không thể chấp nhận. Làm hoặc bỏ qua không làm việc ǵ đó gây cái chết cho một người để chấm dứt đau khổ của họ sẽ là tội sát nhân (2277).

410. Có được ngưng chữa thuốc quá tốn kém không?

- Được, nếu quá tốn kém không xứng với kết quả mong muốn. Quyết định phải do bệnh nhân hoặc người có thẩm quyền trước pháp luật.

411. Sử dụng thuốc tê để giảm đau cho bệnh nhân có hợp pháp không?

- Hợp pháp, dù có nguy cơ giảm sự sống bệnh nhân, nếu không muốn cái chết của họ. Hơn nữa, giảm đau c̣n là điều hợp đức ái.

412. Có được tự sát khi nào không?

- Không, ta chỉ là người quản gia chứ không phải sở hữu trên mạng sống ḿnh. Ta không có quyền tự quyết về mạng sống ḿnh (2280). Tự tử làm gương cho kẻ khác, tội tự tử lại trở thành tội gương xấu. Cộng tác vào việc tự sát cũng mang tội. Rối loạn tâm thần có thể được giảm qui trắch. Không nên tuyệt vọng về người đă tự tử, Giáo hội cầu nguyện cho những người đă tự tử.

413. Điều răn năm dạy tôn trọng phẩm giá con người thế nào?

- Phải tôn trọng linh hồn tha nhân, tránh gương xấu.

414. Gương xấu là ǵ?

- Gương xấu là thái độ hoặc cử chỉ khuyến khích tha nhân làm điều ác, người làm gương xấu đă trở thành kẻ cám dỗ người ta, nó phá hoại nhân đức và sự công chính, nó có thể lôi kéo người đồng loại vào chỗ chết phần hồn. Gương xấu sẽ là lỗi nặng, nếu hành vi của người đó lôi kéo tha nhân vào một lỗi nặng (2284).

Phải tránh gương xấu cho trẻ nhỏ (2285).

Gương xấu có thể sinh ra từ thời trang hoặc dư luận (2286).

Những người mang tội gương xấu là tất cả những ai lập luật hoặc cơ cấu xă hội làm suy đồi phong hóa, phá hại đời sống tôn Giáo, những chủ xí nghiệp, những người lèo lái dư luận không phục vụ chân lư, những người sử dụng quyền hành khuyến khích người ta làm bậy (2286-87).

415. Điều răn năm có buộc tôn trọng sức khỏe không?

- Buộc phải chăm lo cách hợp lư sức khỏe của ḿnh, đ̣i cả xă hội trợ giúp, để có những điều kiện sinh tồn về cơm ăn, áo mặc, y tế, học vấn, việc làm, trợ cấp xă hội.

Nhưng luân lư chống lại sự tôn thờ thân xác, hy sinh mọi sự cho thân xác (2289)

Đức tiết độ cũng dạy tránh ăn uống quá độ, lạm dụng thuốc lá, dược phẩm. Những kẻ say rượu, say mê tốc độ đến mức gây nguy hiểm cho sự an toàn của tha nhân cũng như bản thân trên xa lộ trên biển, trên trời, sẽ mang tội nặng nề (2290).

Việc sử dụng ma túy gây nên tàn phế cho sức khỏe là lỗi nặng. Việc sản xuất lậu và buôn bán ma túy là những hành vi xấu xa phạm luân lư nặng nề (2291).

416. Sự tôn trọng con người có chấp nhận cho nghiên cứu khoa học trên thân xác không?

- Nghiên cứu khoa học phải qui hướng về việc phục vụ con người và giá trị luân lư. Sự thí nghiệm trên con người sẽ không hợp luân lư khi  gây nên những nguy hiểm không cân xứng cho toàn vẹn cơ thể, mạng sống (2295).

- Việc cấy các bộ phận người này cho người khác không thể chấp nhận được về phương diện luân lư, nếu người cho, người hưởng không ưng thuận rơ ràng. - Việc cấy trên chỉ hợp luân lư khi có nguy cơ về thể lư, tâm thần của người nhận. - Việc trực tiếp cưa cắt bộ phận gây tàn phế, hoặc làm chết một người, dù để tŕ hoăn cái chết của người khác, là điều không hợp luân lư (2296).

417. Phải tôn trọng sự toàn vẹn của thân thể thế nào?

- Luân lư không chấp nhận: - Những vụ bắt cóc làm con tin, - những vụ khủng bố hăm dọa, đả thương tàn sát - những vụ tra tấn bằng bạo lực thể lư hoặc tinh thần để bắt nhận tội, để thỏa hận thù, những sự cắt bỏ làm cho hết sinh sản...

418. Có phải tôn trọng những người quá cố không?

- Phải lo lắng và săn sóc cho người sắp chết được chịu các Bí tích cuối cùng (2299), Phải tôn trọng thi thể người quá cố (2300)

Có thể mổ tử thi, tặng các bộ phận thân thể sau khi chết, điều này có thể có công phúc (2301).

Giáo hội cho phép hỏa táng, nếu vẫn tin vào xác sẽ sống lại( 2301).

419. Điều răn năm Chúa Kitô c̣n cấm thêm điều ǵ?

- Trong điều răn này, Chúa Kitô cấm cả giận ghét tha nhân. Giận ghét tới mức muốn giết hoặc đả thương cách có suy nghĩ, th́ sẽ nghịch đức ái cách nặng (2302).

Cố ư hận thù là điều nghịch đức bác ái, sẽ là tội nặng khi muốn cho tha nhân bị tai hại nặng (2303.

420. Điều răn Năm nói tới ḥa b́nh quan trọng thế nào?

- Muốn tôn trọng và tăng trưởng sự sống con người cần có ḥa b́nh. Ḥa b́nh dưới đất là h́nh ảnh hoa trái của ḥa b́nh Chúa Kitô (2305).

Mỗi công dân và nhà  cầm quyền đều có nghĩa vụ làm việc để tránh chiến tranh (2308).

Phải tôn trọng và cư xử nhân đạo với những người không chiến đấu, những thương binh và tù binh (2303).

Bất cứ hành vi chiến tranh nào nhắm tàn phá toàn bộ những thành phố, hoặc những vùng rộng lớn cùng với các dân cư ở đó, một cách bất phân biệt, đều là những tội ác chống lại Thiên Chúa và con người (2314).

Việc sắm thêm những vũ khí, chạy đua vơ trang không bảo đảm cho ḥa b́nh (2315).

Việc sản xuất và buôn bán vũ khí đụng đến ích chung của các dân tộc và cộng đồng quốc tế. Những mối lợi của xí nghiệp không thể biện minh cho việc này (2316).

 

3. Điều răn sáu: Chớ làm sự dâm dục (You shall not commit adultery) (2331-2400).

(Nhờ điều răn này năng lực và phái tính mỗi người được tôn trọng)

 

421. Ư định của Thiên Chúa khi dựng nên loài người có nam có nữ?

-  Khi dựng nên loài người có nam có nữ là cho họ khả năng ơn gọi t́nh yêu và thông hiệp (2331). Phái tính nam nữ chi phối tất cả mọi khía cạnh của cuộc sống con người: cảm xúc, khả năng yêu thương và sinh sản (2332).

Truyền thống của Giáo hội coi điều răn 6 bao trùm tất cả lănh vực phái tính con người (2336).

422. Ơn gọi khiết tịnh khác ơn gọi hôn nhân ra sao?

- Khiết tịnh gồm sự toàn vẹn của con người và toàn vẹn của hiến thân (2337).

Toàn vẹn con người: Sự toàn vẹn này chống lại bất cứ cái ǵ phạm đến nó, nó không tha cho đời sống hai mặt, lời nói hai ư (2338).

Đức này đ̣i có sự thực tập làm chủ bản thân, điều khiển được các đam mê của ḿnh và đạt được b́nh an (2339).

Muốn trung thành với các lời hứa khi lănh Bí tích Rửa tội và chống lại cám dỗ, phải dùng những phương tiện, phải biết ḿnh, phải dùng khổ hạnh, phải vâng giữ các điều răn Chúa, thực hành các đức luân lư và siêng cầu nguyện (2340).

Đức Khiết tịnh đặt dưới sự chi phối của đức tiết độ, lấy lư trí cầm hăm các đam mê và thèm muốn của cảm giác (2341). Đây là công việc lâu dài và công phu.

Đức khiết tịnh tăng trưởng qua những bất toàn và tội lỗi (2343). Đây là việc cá nhân, là một đức luân lư, nhưng cũng là một hồng ân của Thiên Chúa, Chúa Thánh Thần ban cho ta được bắt chước sự khiết tịnh của Chúa Kitô (2345).

Toàn vẹn của hiến thân: Đức Khiết tịnh được giữ tùy theo bậc sống khác nhau: Người sống bậc trinh khiết, hiến thân cho Chúa cách không chia sẻ, người có vợ chồng, giữ khiết tịnh phu thê, người độc thân giữ bằng cách tiết chế (2349).

Những người đă đính hôn phải giữ khiết tịnh trong sự tiết dục, giúp nhau lớn lên trong sự khiết tịnh (2350).

423. Đâu là những lỗi phạm Đức Khiết tịnh?

- Lỗi phạm khiết tịnh bằng dâm ô, dâm ô có nhiều h́nh thức như thủ dâm, thông dâm...

424. Thủ dâm là ǵ?

- Thủ dâm (masturbation) là tự ư kích thích bộ phận sinh dục ḿnh để t́m khoái cảm xác thịt. . Xét về mặt thiếu trưởng thành về đời sống t́nh cảm, về tập quán, t́nh trạng xúc động và tâm lư, xă hội, thủ dâm có thể được giảm qui trách hoặc miễn qui trắch (2352).

- Thông dâm (fornication) là quan hệ xác thịt giữa người nam và người nữ ngoài hôn nhân.

- Khiêu dâm (Pornography) qua Sách báo và tranh ảnh: chủ ư phô bày cho người khác những tác động tính dục, thực hiện qua tưởng tượng hoặc từ thân mật nam nữ.

- Măi dâm (Prostitution): Tự hiến những lạc thú t́nh dục cho người khác.

- Cưỡng hiếp (Rape): Dùng bạo lực cưỡng bức người ta ân ái với ḿnh.

- Đồng tính Luyến ái (Homosexuality): Hai nam hoặc hai nữ có những hành vi phái tính với nhau.

425. T́nh yêu vợ chồng trong giới răn sáu?

- Tính dục làm cho người nam người nữ hiến thân cho nhau qua những hành vi riêng và độc chiếm của vợ chồng.

Những hành vi thể hiện sự kết hợp thân mật và khiết tịnh của hai vợ chồng là những hành vi đức hạnh và xứng đáng (2362).

Hai mục đích của hôn nhân được thực hiện nhờ sự phối hợp của hai vợ chồng: lợi ích của chính hai vợ chồng và việc thông ban sự sống, không thể tách rời hai ư nghĩa (2363).

426. T́nh Vợ chồng đ̣i chung thủy?

- V́ họ không c̣n là hai, nhưng là một như Chúa đă kết hợp. Sự chung thủy nói lên tính bền vững trong việc giữ lời thề hứa, noi gương Chúa Kitô đối với Giáo hội. Bằng sự khiết tịnh phu thê, họ làm chứng cho mầu nhiệm này trước người đời (2364-65).

427. Hôn nhân và sinh sản?

- Sinh con cái là hồng ân, là cùng đích của hôn nhân (2336)

428. Được điều ḥa sinh sản thế nào cho hợp luật?

- V́ những lư do chính đáng, vợ chồng có thể muốn cách quăng những lần sinh con. Muốn vậy, họ phải kiểm xem ước muốn có ích kỉ hay quảng đại của cha mẹ có trắch nhiệm, có phù hợp luân lư đạo đức không (2368). Sự tiết dục định kỳ là phương pháp điều ḥa sinh sản dựa trên tự chế, dựa vào những thời gian không thể thụ thai, được coi là phù hợp tiêu chuẩn khách quan của luân lư, nó vừa khuyến khích sự âu yếm nhau, vừa tôn trọng nhau (2370).

429. Con cái là hồng ân của Chúa?

- Không có con là một đau khổ lớn lao. Những cuộc nghiên cứu nhằm khắc phục sự son sẻ được khuyến khích, nhưng luân lư không chấp nhận phân tán huyết thống của cha mẹ, có người thứ ba can thiệp hoặc tặng, mua tinh trùng, trứng, cho mượn tử cung (2373-76).

Được thực hiện thụ tinh nhân tạo cho chính hai vợ chồng (lấy tinh từ người chồng), nhưng luân lư vẫn không chấp nhận, v́ tách rời hành vi tính dục và sinh sản (2377).

Con cái không phải là món nợ, nhưng là hồng ân Chúa ban (2378).

430. Đâu là những vi phạm trong đời sống vợ chồng?

- Vi phạm trong bậc hôn nhân : - Ngoại t́nh (Adultery): Người đă có vợ chồng ân ái với người khác (2308), - Li dị (divorce): Vợ chồng muốn đứt đoạn cam kết tự do chung sống trọn đời (2382). Sự li thân (separated) có thể là hợp pháp trong một số trường hợp đă được Giáo hội dự trù (2383).

Nếu li dị ṭa đời là cách duy nhất để bảo đảm một số quyền lợi chính đáng, để lo lo cho các con, để bảo vệ di sản, th́ có thể được chấp nhận, không phạm lỗi (2383).

Ly dị là một vi phạm nặng nề với luật tự nhiên, phá vỡ giao ước tự do kư kết chung sống đến chết.

Nếu sau khi bỏ vợ mà gần gũi với người phụ nữ khác, th́ là kẻ ngoại t́nh và làm cho phụ nữ này phạm ngoại t́nh (2384).

Ly dị cũng tỏ ra vô luân do những xáo trộn nó gây nên cho gia đ́nh và xă hội.

Có thể một trong hai người phối ngẫu là nạn nhân vô tội của việc li dị do ṭa đời công bố, người này không lỗi luật luân lư (2386).

431. Có những lỗi phạm khác của hôn nhân?

- Đa thê (Polygamy): Một chồng nhiều vợ, điều này không hợp kế hoạch của Thiên Chúa,

- Loạn luân (Incest): Quan hệ ái ân giữa bà con ruột thịt, bà con thông gia, ở cấp bậc họ hàng cấm không được kết hôn với nhau. Tội này phá hủy những quan hệ gia đạo và chứng tỏ sự thụt lùi về tính súc vật (2388).

Có thể coi như loạn luân những lạm dụng tính dục do người lớn phạm với thiếu nhi hoặc thiếu niên được ủy thác cho họ. Tội này kéo thêm tội xâm phạm sự trong trắng và để lại vết thương suốt đời cho các em.

- Sống chung không hôn thú (Free union): Quan hệ ân ái như vợ chồng, nhưng không chấp nhận h́nh thức pháp lư công khai, - Hôn nhân thử (Trial marriage): Giao hợp trước hôn phối với ư hướng lấy nhau. Tất cả những h́nh thức này đều nghịch luân lư và không được rước lễ (2390).

 

4. Điều Răn bảy: Chớ lấy của người (You shall not steal) (2401-2463).

(Nhờ điều răn này của cải của ta và người thân được tôn trọng)

 

432. Giáo hội quan niệm về quyền tư hữu của cải ra sao? (2042-)

- Khởi đầu Thiên Chúa đă trao trái đất và các tài nguyên cho con người, con người được hưởng dùng hoa trái của trái đất này.

Quyền tư hữu chiếm được do lao động, do hưởng di sản, do quà tặng.

Khi sử dụng những tài sản ḿnh có được, con người không được coi đó như của riêng ḿnh, mà là tài sản chung, mang lợi cho ḿnh và cho nhiều người khác (2404).

433. Phải tôn trọng tài sản tha nhân?

- Điều răn 7 cấm lấy trộm cắp, nghĩa là chiếm tài sản tha nhân trái ư họ.

Khi cần thiết và khẩn cấp rơ ràng mà phương tiện duy nhất để lo nhu cầu chính yếu cấp tốc (như của ăn áo mặc, nhà  ở) là phải sử dụng tài sản của người khác, th́ không phạm luân lư.

Tất cả những cách chiếm đoạt hoặc giữ của cải của người khác cách bất công (giữ của cho mượn, giữ của đánh mất, gian lận trong việc mua bán, trả công thiếu công bằng, nâng giá cả lừa người quẫn bách) đều phạm điều răn bảy.

Cũng kể là phạm lỗi và phải bồi thường khi: đầu cơ để thay đổi giá cả, nhằm thủ lợi, hối lộ làm sai lệch quyết đoán của người thi hành pháp luật, tự chiếm cho ḿnh tài sản công, làm ăn cẩu thả gây hại cho chủ, gian lận thuế, giả mạo hóa đơn, chi tiêu lăng phí, cố ư gây hại của tư, của công (2409).

Không giữ lời hứa, không giữ hợp đồng đă kư kết (2401).

Tṛ chơi may rủi như cờ bạc hay cá độ tự nó không ngược đức công b́nh, nhưng không thể chấp nhận về mặt luân lư, nếu người chơi bị tước hết những ǵ cần thiết để lo cho bản thân và gia đ́nh. Cá độ bất công hay gian lận cờ bạc là tội nặng, trừ khi thiệt hại nhẹ hay người bị hại coi là nhẹ (21413).

434. Phải tôn trọng loài vật ?

- Thú vật: Được dùng thú vật làm lương thực, y phục, thuần hóa để giúp việc hoặc giải trí, nhưng không được gây đau đớn vô ích và phung phí sinh mạng chúng. Cũng không xứng, khi tiêu xài những món tiền lớn cho chúng hơn dành cho anh em nghèo khổ. Cũng không xứng khi dành cho loài vật những tŕu mến chỉ dành cho con người (2416-18).

 

435. Học thuyết xă hội của Giáo hội dạy thế nào về cộng sản và tư bản? (2419-2449)

- Nhờ mặc khải Kitô Giáo, Giáo hội dạy con người biết những đ̣i hỏi của công lư và của ḥa b́nh phù hợp với sự khôn ngoan của Thiên Chúa.

Trong vấn đề kinh tế xă hội, Giáo hội đưa ra phán quyết luân lư khi có sự đ̣i hỏi của các quyền lợi căn bản của con người hoặc của ơn cứu độ các linh hồn. Trong lănh vực luân lư, Giáo hội có một sứ mạng tách biệt với sứ mạng của các chính quyền (2420).

Giáo hội không chấp nhận một lư thuyết lấy lợi làm thước đo duy nhất và cùng đích của hoạt động kinh tế, mà bỏ qua luân lư đạo đức, v́ sự thèm khát vô độ về tiền bạc sẽ sinh hiệu quả tai hại, phá hoại trật tự xă hội, hy sinh quyền căn bản của con người (2424).

Giáo hội bác bỏ những ư thức hệ độc tài và vô thần liên kết với chủ nghĩa cộng sản hoặc chủ nghĩa xă hội thời nay, Giáo hội cũng phi bác chủ nghĩa cá nhân trong chủ nghĩa tư bản, quyền tối thượng của luật thị trường, điều hành kinh tế tập quyền (2425).

436. Lao động có giá trị ǵ? (2426-28)

- Lao động là bổn phận Ai không làm th́ đừng ăn, Lao động có giá trị cứu chuộc, như Chúa đă lao động, lao động c̣n là phương tiện Thánh hóa; nhưng lao động cho con người chứ không phải con người cho lao động. Mỗi người có thể lấy việc làm của ḿnh để thỏa măn nhu cầu cuộc sống của ḿnh, của thân nhân, và phục vụ nhân loại.

437. Trắch nhiệm nhà  nước trong sinh hoạt kinh tế như thế nào?

- Nhà Nước phải bảo đảm về tự do cá nhân, về tư hữu, nền tiền tệ ổn định và những dịch vụ công cộng hữu hiệu.

Các chủ xí nghiệp phải nghĩ đến lợi ích con người hơn là chỉ gia tăng lợi nhuận.

Phải mở rộng công ăn việc làm. Tiền lương phải công b́nh.

Được phép đ́nh công khi cần để đ̣i đồng lương xứng hợp, nhưng không được hành động trái ngược công ích. Sẽ bị coi là bất công, nếu không trả cho các cơ quan an ninh nhữg phần đóng góp do nhà  cầm quyền hợp pháp đặt ra.

438. T́nh liên đới giữa các nước trên thế giới phải thế nào?

- Nhiều nguyên nhân tôn Giáo, chính trị, kinh tế...khiến cho vấn đề xă hội hôm nay có chiều kích thế giới. Các quốc gia giầu có bổn phận của t́nh liên đới và bác ái, nghĩa vụ của công bằng với các nước nghèo (2439).

Viện trợ trực tiếp đáp ứng những nhu cầu cấp bách, nhưng cần cải tạo những định chế kinh tế để những nước nghèo tự lập (2440).

439. Phận sự của chủ chăn và Giáo dân trong chính trị và xă hội thế nào?

- Phận sự của các chủ chăn trong Giáo hội không phải là trực tiếp can thiệp vào việc xây dựng chính trị và tổ chức đời sống xă hội. Nhiệm vụ này là một phần của ơn kêu gọi của các Giáo dân, họ phải dùng những sáng kiến của ḿnh để hành động với các công dân khác. Có thể có nhiều đường lối, nhưng phải luôn nhắm vào công ích và phù hợp với Phúc âm và Giáo huấn của Giáo hội. (2442).

440. Giáo hội cư xử đối với người nghèo khó thế nào?

- Thiên Chúa chúc phúc cho những ai giúp đỡ những người nghèo và lên án những ai ngoảnh mặt đi. Giáo hội luôn theo truyền thống từ xưa yêu thương người nghèo.

T́nh thương người nghèo không thể đi đôi với sự yêu mến của cải quá độ, hoặc sử dụng của cải cách ích kỉ (2445). "Không cho người nghèo dự phần vào của cải của ta, đó là ăn trộm của họ và cướp mạng sống của họ., v́ của cải ta giữ không là của ta, nhưng là của họ" (Th. Gioan Kim khẩu).

Những công cuộc từ tâm là những hành vi bác ái ta làm để giúp người đồng loại trong những thiếu thốn vật chất và tinh thần: Dạy dỗ, khuyên răn, an ủi, khích lệ, là những công cuộc từ tâm tinh thần, cũng như tha thứ và nhẫn nhục chịu đựng. Các từ thiện vật chất như: nuôi người đói khổ, lo chỗ ở cho người không nhà , lo áo mặc, thăm bệnh nhân, tù nhân, mai táng người chết (2447).

Những người sống trong cảnh khốn cùng vẫn được Giáo hội ưu ái đặc biệt trong mọi thời (2448).

 

5. Điều Răn tám: Chớ làm chứng dối (You shall not bear false witness against your neighbor) (2464-2513).

(Nhờ điều răn này ta sống trong sự thật)

 

441. Điều răn tám dạy điều ǵ?

- Điều Răn này cấm tráo trở sự thật trong mọi giao tiếp với tha nhân., v́ ơn gọi của dân Thánh, dân được chọn làm chứng cho Thiên Chúa là Đấng chân thật. Phạm đến chân thật là phạm đến Chúa. Cựu Ước và Tân Ước luôn làm chứng Chúa chân thật. Người ta không thể tin tưởng nhau, nếu không có chân thật.

442. Ai làm chứng cho chân lư?

- Chúa Kitô làm chứng cho chân lư. Các Kitô hữu cũng phải làm chứng cho chân lư như vậy qua lời nói, việc làm. Tử đạo là chứng từ tối cao mà ta làm chứng cho chân lư đức tin. Giáo hội cẩn thận thu lượm những kỷ niệm về các vị tử đạo v́ đức tin.

443. Khi nào vi phạm đến chân lư?

- Khi làm chứng gian và lỗi lời thề (2476).  - Khi được phát biểu công khai, một lời nói sai sự thật sẽ mang tính chất nặng nề. Trước ṭa án, nói sai sự thật sẽ là chứng gian. - Khi nói dối kèm theo lời thề là thề gian. Lời gian dối nhắm buộc tội và lên án người vô tội, hoặc chối tội cho phạm nhân, hoặc gia tăng h́nh phạt cho bị cáo sẽ làm sai lệch công lư.

Sự tôn trọng danh thơm của người không cho phép ta có thái độ, lời nói gây thương tổn cho họ. Ai câm nín, chấp nhận tha nhân có lỗi về luân lư, khi không đủ căn cứ, th́ mắc tội phán đoán liều lĩnh. Ai tỏ cho người khác biết những tật xấu và lỗi phạm của tha nhân, khi không có lư do khách quan chính đáng, th́ mắc tội nói hành, nói xấu. Ai nói sai sự thất để làm hại thanh danh tha nhân, làm cho người ta nghĩ xấu về họ, th́ mắc tội vu khống (2477).

Mỗi người tự nhiên có quyền có danh dự, được người ta tôn trọng thanh danh của ḿnh., nói xấu và vu khống phá hoại thanh danh., phạm đức công bằng và bác ái (2479).

Khoe khoang, châm biếm hạ giá người ta cũng không được (2481).

Nói dối là nói điều không đúng để đánh lừa người ta, Chúa Kitô cho đó là việc của ma quỉ. Nói dối trực tiếp xúc phạm sự chân thật, làm cho người có quyền biết sự thật bị sai lầm. Tự nó, nói dối là tội nhẹ, nó thành trọng khi phạm công b́nh bác ái cách nghiêm trọng. Tội này ra nặng hơn, khi có những hậu quả tai hại cho người bị lừa dối  (2482- 86).

444. Bồi thường thế nào cho đúng phép?

- Bất cứ tội nào phạm đến đức công bằng và chống lại sự thật đều buộc phải bồi thường, dù kẻ phạm tội đă nhận được ơn tha thứ. Khi không thể sửa lại thiệt hại cách công khai, th́ phải làm cách kín đáo. Nếu không thể trực tiếp đền bù cho kẻ bị thiệt, th́ phải đền bù theo tinh thần, nhân danh đức bác ái. Đền bù thanh danh thường có tính cách tinh thần, nhưng cũng có khi bằng vật chất, tùy thiệt hại gây cho tha nhân. Đây là nghĩa vụ buộc lương tâm.

445. Phải tôn trọng sự thật thế nào nữa?

- T́nh huynh đệ đ̣i ta phải xem xét trong hoàn cảnh cụ thể, có nên tỏ bày sự thật cho người hỏi ta không, v́ quyền được thông báo sự thật không phải là quyền tuyệt đối. Lợi ích và sự an toàn của tha nhân, sự tôn trọng cuộc sống riêng tư, và công ích, đó là lư do đủ để không cho người ta biết điều họ muốn biết, hoặc để dùng một lời lẽ kín đáo. Bổn phận tránh gây tai tiếng thường bắt buộc phải im lặng hoàn toàn. Không ai buộc phải phơi bày sự thật cho người không có quyền biết sự thật đó.

446. Ai buộc giữ bí mật của Bí tích Ḥa giải?

- Cha giải tội bị tuyệt đối cấm tiết lộ bí mật Bí tích Ḥa giải, không được tỏ lộ bất cứ điều ǵ về người xưng tội, dù bằng lời nói hoặc bằng cách nào khác, bất cứ v́ lư do nào (2490).

447. Ai phải giữ bí mật nghề nghiệp?

- Các nhà  chính trị, các quân sĩ, các thầy thuốc, các luật gia nắm giữ những bí mật tâm sự đều phải giữ, trừ trường hợp ngoại lệ khi sự giữ sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho người giữ hoặc nhận bí mật, cho đệ tam nhân, mà chỉ có thể tránh hại bằng sự tiết lộ bí mật đă nghe.

Cả những truyện riêng tư mà không có lời thề giữ bí mật cũng không được tiết lộ, nếu có hại cho tha nhân, trừ khi có lư do nghiêm trọng tương xứng (2491).

448. Sử dụng các phương tiện truyền thông xă hội thế nào cho đúng?

- Các phương tiện truyền thông xă hội phải phục vụ cho công ích. Xă hội được quyền thông tin đúng đắn, phục vụ cho tự do và công lư.

Nhà cầm quyền có bổn phận bảo vệ và bênh vực tự do đích thực và chính đáng trong việc thông tin. Luân lư lên án sự đồi bại của nhà  nước độc tài chuyên chế, giả tạo sự thật, sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng để hành sử một sự thống trị về chính trị đối với dư luận quần chúng (2499).

449. Sự thật, vẻ đẹp và Thánh nghệ?

- Thực hành điều thiện luôn có kèm theo một niềm vui tinh thần và mộ vẻ đạo đức. Nghệ thuật là cách biểu lộ riêng của con người vượt lên trên nhu cầu kiếm sống mà con người có chung với các sinh vật khác. Nghệ thuật Thánh sẽ đẹp và đích thực khi phù hợp với ơn gọi riêng của ḿnh, tôn vinh mầu nhiệm siêu việt của Thiên Chúa.

 

6. Điều răn chín: Chớ muốn vợ chồng người (You shall not covet your neighbor's wife) (2514-2533).

(Nhờ điều tăn này tâm hồn ta được thanh sạch)

 

450.Điều răn chín cấm điều ǵ?

- Cấm sự thèm muốn xác thịt là một trong ba thèm muốn theo Thánh Gioan đă tả: thèm muốn xác thịt, thèm muốn của con mắt, thèm muốn kiêu căng của cuộc sống.

451. Thèm muốn xác thịt là ǵ?

- Là thèm muốn của cảm giác chống lại lí trí, chống lại tinh thần, nó phát xuất từ bất tuân của nguyên tổ, đưa con người đến chỗ phạm lỗi (2515).

452. Ta cần thanh tẩy tâm hồn?

- Tâm hồn con người là ngai ṭa của đạo đức, nhưng cũng là nơi sinh ra những ư định xấu (Mt 15,19). Chúa Kitô đă phán: Phúc thay cho tâm hồn trong sạch, v́ sẽ được thấy Thiên Chúa (Mt 5,8).

453. Ta phải chiến đấu để giữ tâm hồn thanh sạch?

Phép Rửa tội đă thanh tẩy tội lỗi trong tâm hồn ta, nhưng ta phải chiến đấu chống lại sự thèm muốn của xác thịt và những thèm muốn hỗn loạn khác. Với ân sủng Chúa, ta sẽ thắng vượt: Nhờ nhân đức và hồng ân khiết tịnh, nhờ sự trong sạch của ư hướng, nhờ sự trong sạch của cái nh́n, bằng việc cầu nguyện.

454. Nết na cần như thế nào để giữ trong sạch?

- Sự trong sạch đ̣i phải có sự nết na. Nết na là thành phần của đức tiết độ (một trong bốn đức trụ). Nết na bảo vệ t́nh thân mật con người, nết na từ chối phơi bày ra những ǵ cần phải giấu kín, nết na hướng về khiết tịnh, nó hướng dẫn cái nh́n và cử chỉ cho phù hợp với nhân phẩm và sự kết hợp của người ta. Nết na bảo vệ t́nh yêu của con người, nó mời gọi người ta nhẫn nại và chừng mực trong quan hệ t́nh yêu, nó đ̣ phải chu toàn những điều kiện của sự hiến thân và dấn thân dứt khoát của người nam và người nữ với nhau. Sự nết na cũng chính là sự giản dị, đoan trang. Nó cố vấn cho người ta chọn y phục, nó giữ im lặng và dè dặt mỗi khi có nguy cơ sự ṭ ṃ không lành mạnh. Nó trở thành kín đáo (2521-22).

Sự nết na của thân xác chống lại những khai thác của tính khoái nh́n thân thể con người, nơi một số tranh quảng cáo, cũng chống lại một số phương tiện truyền thông đại chúng đa đi quá trớn trong việc phô bày những chuyện thầm kín. Sự nết na khuyên người ta chống lại những quyến dũ của thời trang và của những ư thức hệ đang thịnh hành. Dạy sự nết na cho trẻ em và cho các thiếu niên là gợi cho chúng ư thức về sự tôn trọng nhân vị con người (2521-24).

Sự trong sạch Kitô Giáo đ̣i phải có sự thanh tẩy không khí xă hội.

Sự trong sạch tâm hồn giải thoát ta khỏi không khí khiêu dâm, khuyên ta tránh những phim ảnh hướng về những vui thú bệnh hoạn, khoái nh́n những cảnh khiêu dâm.

Sự buông thả về phong hóa dựa trên quan niệm sai lầm về tự do con người. Cần phải được Giáo dục về luân lư.

Tin mừng của Chúa Kitô luôn canh tân cuộc sống và văn hóa của loài người.

 

7. Điều Răn mười: Chớ tham của người (You shall not covet anything that belongs to your neighbor) (2534-2557).

(Nhờ điều răn này ta tâm hồn ta thanh thản thoát khỏi tham lam)

 

455. Điều răn mười dạy ǵ?

- Điều răn này cấm không được thèm muốn của cải tha nhân.

Ước ao có được những ǵ của tha nhân bằng những phương tiện chính đáng th́ không phạm điều răn này.

456. Những vi phạm:

a/ Cấm sự thèm muốn, ước ao của cải trần gian cách vô độ, cấm tính tham lam thái quá sự giầu sang, quyền thế. Cũng cấm để ḷng phạm những điều bất công, làm thiệt hại tài sản tha nhân (2536). Những con buôn ước ao thấy sự đói kém để họ bán hàng đắt lên, những kẻ mong ước thấy đồng bào sống cơ cực để họ kiếm lời, những y sĩ mong có nhiều bệnh nhân, những người thuộc giới luật pháp mong có nhiều vụ kiện quan trọng (2537).

b/ Cấm ghen tương tha nhân. Ghen là nết xấu chủ chốt nói lên sự buồn phiền của người ta khi thấy người khác có của cải, và hết sức ước ao chiếm cho ḿnh dù bằng cách bất chính. Khi muốn làm thiệt hại nặng cho tha nhân, th́ là tội trọng. Ghen tị thường do kiêu ngạo mà ra.

457. Chúa Thánh Thần và Chúa Kitô dạy ta làm ǵ đối với các đam mê?

- Chúa Thánh Thần dạy ta đóng đinh ḿnh vào thập giá cùng với những đam mê và thèm muốn của nó (Gl 5, 24). Chúa Kitô dạy phải dứt bỏ của cải là điều bó buộc để được vào Nước Trời (2543-44).

Sự ước ao hạnh phúc đích thực sẽ giải thoát con người khỏi sự gắn bó quá độ với của cải trần gian...Muốn chiêm ngưỡng Chúa, tín hữu phải khổ chế các dục vọng của ḿnh. Với ân sủng của Chúa, họ sẽ thắng vượt được các cám dỗ hưởng thụ (2548-49).