Lời đầu: Sách Bổn đồng ấu  (nhỏ và xưa, in quăng năm 1945) chứa đựng những giáo lư Công giáo rất căn bản (basic Catholic catechism) cần cho người Công giáo. Sách đă được dùng dạy đạo cho không biết bao nhiêu người trẻ thuộc địa phận Bùi chu, miền Bắc. Nhờ những kiến thức đơn giản này, họ xưng tội, Rước lễ, lănh phép Thêm sức và sống đạo rất tốt lành, thời b́nh cũng như thời chiến. Ngày nay, sách không c̣n phổ biến, nhưng, nhớ lại kỷ niệm xưa, chúng tôi lưu trữ như một tài liệu qúy. Cám ơn M. Đoàn Hương đă đánh máy tập sách này.

Linh mục. Đoàn Quang, CMC. 2/2011

 

---

 

 

 

ĐÔMINICÔ HỒ NGỌC CẨN

Giám mục

  

 

BỔN ĐỒNG ẤU

 

 

 

Giúp trẻ em

Dọn ḿnh xưng tội

Rước lễ vỡ ḷng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

--- 

Imprimatur

Saigon, 12-5-1955

 

P. M. PHẠM NGỌC CHI

Giám Mục

 

 

 

TỰA

 

 

          Trẻ em vừa có trí khôn chừng 7, 8 tuổi th́ đă biết phân biệt lành dữ ít nhiều, cho nên nó cũng biết làm lành lánh dữ, nếu nó làm dữ, th́ khốn cho nó là dường nào!  Đức Chúa Trời là Đấng hay thương xót kẻ có tội, chẳng muốn cho nó phải chết măi, th́ lẽ nào Người đành để cho những lũ trẻ con ấy phải khốn nạn đời đời sao?  Nhưng cho chúng được khỏi th́ cần ta phải dạy bảo nó làm lành lánh dữ và biết những phương pháp giúp cho được lánh dữ làm lành.

 

          V́ vậy những kẻ có phận sự lo cho các trẻ em nếu lấy làm thị thường mà để nó hư mất th́ ḿnh rỗi linh hồn được sao?  Ḱa biết mấy đứa trẻ con nhà có đạo biết chửi bới người ta, biết gian tà trộm cắp, biết nói dối nói hành, biết nói thô tục…  Nhưng khốn thay!  Phạm tội đă hay mà xưng tội chưa biết!  Việc đời đă thông thạo, mà lẽ đạo c̣n u mê!  Những trẻ con thế ấy rồi chết mà mất linh hồn lỗi tại ai?

 

          Vậy hỡi những kẻ làm mẹ làm cha hăy nhớ lời “tội gia qui trưởng”, hỡi những đấng chăn chiên chớ quên câu “Non pavisti occidisti”.("Nếu không cho kẻ nghèo đói ăn là ngươi giết chết nó. Lời thánh Ambrosiô)

 

          V́ thương hại những lũ trẻ con ấy, có kẻ không lo dậy dỗ, có kẻ dậy dỗ không biết đàng.  Điều cần kíp không dạy, lại dạy những điều cao quá, ḿnh đă mất th́ giờ nó lại c̣n ngu ngơ dốt nát.  V́ vậy nay Thầy dọn sách Bổn Đồng Ấu này để cho trẻ 7, 8 tuổi học trước khi xưng tội rước lễ vỡ ḷng, trẻ nào chưa thuộc hoặc ít nữa là chưa biết những điều dạy trong sách bé mọn này, th́ chưa đáng rước lễ.

 

          Thầy buộc riêng cho các linh mục trong địa phận ta, từ rày phải dạy trẻ con học sách này trước khi xưng tội vỡ ḷng, và mỗi năm ít là hai kỳ phải cứ theo sách này mà dạy trẻ con dọn ḿnh xưng tội rước lễ vỡ ḷng.  Khi các Thày dạy rồi mà tŕnh cha để cho xưng tội, th́ cha phải khảo lại từng trẻ hoặc có biết đủ điều chăng.  Nếu chưa biết đủ th́ bảo thày dạy thêm đă.  Học sách này rồi sau th́ mới học sách Thánh giáo Thuyết minh, để dọn ḿnh rước lễ trọng thể (gọi là rước lễ bao đồng).         

                                                                     

DOMINICO HỒ NGỌC CẨN

Giám mục

 

                                                 

 

 

                                                  THIÊN THỨ I

 

                                        MỘT CHÚA BA NGÔI

                                               

 

1. HỎI:  Có mấy Đức Chúa Trời?

 

THƯA:  Có một Đức Chúa Trời mà thôi.

 

2.    H.  Đức Chúa Trời có mấy ngôi?

 

T:  Có ba ngôi:  Ngôi thứ nhất là Cha,

                          Ngôi thứ hai là Con,

                          Ngôi thứ ba là Thánh Thần.

 

3. H:  Ngôi thứ Nhất có phải là Đức Chúa Trời chăng?

 

          T:  Phải.

    

4.    H:  Ngôi thứ Hai có phải là Đức Chúa Trời chăng?

 

T:  Phải.

 

5.    H:  Ngôi thứ Ba có phải là Đức Chúa Trời chăng?

 

T:  Phải.

 

6.    H:  Vậy th́ ba Đức Chúa Trời sao?

 

T:  Không, v́ Ba Ngôi cũng có một tính một phép, cho nên Ba Ngôi cũng là một Đức Chúa Trời mà thôi.

 

7.    H:  Ba Ngôi, Ngôi nào lớn hơn?

 

T:  Ba Ngôi bằng nhau, không ngôi nào lớn hơn.

 

8.    H:  V́ sao Ba Ngôi cũng bằng nhau?

 

T:  V́ Ba Ngôi cũng hằng có đời đời và cũng trọn tốt trọn lành vô cùng.

 

9.    H:  Đức Chúa Trời ở đâu?

 

T:  Đức Chúa Trời ở khắp mọi nơi.

 

10. H:  Đức Chúa Trời ở khắp mọi nơi sao ta không thấy?

 

 T:  V́ Người là tính thiêng liêng nên ta không thấy.

 

11. H:  Ta không thấy Người mà Người thấy ta chăng?

 

 T:  Người thấy rơ ràng dù những sự kín trong ḷng ta Người cũng thấy, cũng biết hết.

 

12. H:  Ai dựng nên trời đất muôn vật?

 

 T:  Đức Chúa Trời đă dựng nên trời đất muôn vật.

 

   

                                                 

  

 

 

THIÊN THỨ II

 

                                        THIÊN THẦN VÀ NGƯỜI TA

 

                                                    

 

13.H:  Trong các loài Chúa đă dựng nên th́ loài nào trọng hơn?

 

      T:  Loài Thiên Thần và loài người ta.

 

 14.H:  Thiên Thần là loài nào?

 

      T:  Thiên Thần là một loài thiêng liêng Chúa đă dựng nên để chầu chực phụng sự Người.

 

 15.H:  Các Thiên Thần bây giờ ở đâu?

 

      T:  Các Đấng ấy đang hưởng phúc trên Thiên đàng.

 

 16.H:  Các Thiên Thần có được hưởng phúc Thiên đàng hết thảy chăng?

 

      T:  Chẳng được hết, v́ có một phần nghe theo bè thần Luxiphe phạm tội kiêu ngạo, nên Đức Chúa Trời đă phạt xuống hỏa ngục.

 

 17.H:  Các thần ngụy ấy gọi là làm sao?

 

      T:  Gọi là ma quỉ.

 

 18.H:  Thiên thần có giúp người ta chăng?

 

     T:  Có, mỗi người có một Thiên thần giữ ḿnh gọi là Thiên thần bản   mạnh.

 

 19.H:  Ma quỉ làm ǵ cho ta?

 

     T:  Nó chỉ cám dỗ ta phạm tội và muốn làm hại ta mà thôi.

 

 20.H:  Loài người ta là loài nào?

 

     T:  Loài người ta là loài có linh hồn và xác.

 

 21.H:  Linh hồn ta có phải chết chăng?

 

      T:  Linh hồn ta thiêng liêng chẳng hề chết được.

 

 22.H:  Tổ tông loài người ta là ai?

 

      T:  Tổ tông loài người ta là ông Adong và bà Evà.

 

 23.H:  Tổ tông ta đă phạm tội ǵ trước hết?

 

      T:  Phạm tội ăn quả Chúa cấm.

 

 24.H:  Tội ấy có truyền lại cho ta chăng?

 

      T:  Có, và ta gọi tội ấy là tội Tổ tông.

 

 

 

 

 

 

                                                    THIÊN THỨ III

 

                                        NGÔI THỨ HAI RA ĐỜI

                                                           

 

25.H:  Trong Ba Ngôi, có ngôi nào ra đời?

 

     T:  Ngôi thứ hai ra đời.

 

26.H:  Ra đời nghĩa là làm sao?

 

     T:  Ra đời: nghĩa là Chúa mặc lấy tính loài người có linh hồn và xác như ta.

 

27.H:  Vậy th́ Ngôi thứ Hai ra đời có mấy tính?

 

     T:  Có hai tính, một là tính Đức Chúa Trời, hai là tính loài người ta.

 

28.H:  Ngôi thứ Hai ra đời sinh ra bởi ai?

 

     T:  Bởi Đức Bà Maria đồng trinh.

 

29.H:  Ngôi thứ Hai ra đời đặt tên là ǵ?

 

     T:  Đặt tên là Giêsu, nghĩa là Đấng Cứu Thế.

 

30.H:  Ngôi thứ Hai ra đời làm ǵ?

 

     T:  Ngôi thứ Hai ra đời mà chuộc tội cho thiên hạ.

 

31.H:  Đức Chúa Giêsu làm ǵ mà chuộc tội cho thiên hạ?

 

     T:  Người chịu nạn chịu chết trên cây Thánh giá mà chuộc tội cho thiên hạ.

 

32.H:  Người chết rồi có sống lại chăng?

 

     T:  Người chết rồi không đủ ba ngày th́ Người sống lại. 

 

33.H:  Bây giờ Đức Chúa Giêsu ở đâu?

 

     T:  Người ở trên trời và trong phép Ḿnh Thánh.

 

34.H:  Đến sau Đức Chúa Giêsu có xuống thế nữa chăng?

 

     T:  Đến ngày tận thế, th́ Người lại xuống mà phán xét chung cả loài người ta.

 

 

                                       

 

 

 

                                         THIÊN THỨ IV

 

                                        BỐN SỰ SAU

                                            

                                           

                                          

 

35.H:  Bốn sự sau là những sự ǵ?     

 

     T:  Bốn sự sau là chết, sự phán xét, thiên đàng và hỏa ngục.

 

36.H:  Ta có phải chết chăng?

 

     T:  Mọi người bất kỳ ai cũng phải chết một lần.

 

37.H:  Khi ta chết th́ linh hồn ta có chết chăng?

 

     T:  Khi ta chết th́ xác chết mà thôi, linh hồn không chết được.

 

38.H:  Vậy khi ấy linh hồn đi đâu?

 

     T:  Linh hồn đến trước ṭa Đức Chúa Giêsu mà chịu phán xét.

 

39.H:  Chúa phán xét về những sự ǵ?

 

     T:  Phán xét về mọi việc lành việc dữ ta đă lo, đă nói, đă làm.

 

40.H:  Phán xét rồi linh hồn đi đâu?

 

     T:  Hoặc lên thiên đàng, hoặc xuống hỏa ngục hay là vào lửa luyện tội.

 

41.H:  Ai được lên thiên đàng?

 

     T:  Những kẻ chẳng hề phạm tội ǵ trọng hay là đă phạm mà đă ăn năn cùng xưng tội nên.

 

42.H:  Ai phải vào lửa luyện tội?

 

     T:  Những kẻ có tội nhẹ hay là đền v́ tội chưa đủ.

 

43.H:  Những kẻ ở trong luyện tội khi nào được lên Thiên đàng.

 

     T:  Khi đền tội đủ rồi th́ Chúa cho lên Thiên đàng.

 

44.H:  Những ai phải sa hỏa ngục?

 

     T:  Những kẻ chẳng thờ phượng Đức Chúa Trời và những người có đạo c̣n mắc tội trọng mà chết.

 

45.H:  Kẻ ở trên thiên đàng có khi nào phải loại ra chăng?

 

     T:  Chẳng hề khi nào phải loại ra.

 

46.H:  Những kẻ ở trong hỏa ngục có khi nào trông ra khỏi đấy chăng?

 

     T:   Phải ở đấy đời đời kiếp kiếp chẳng hề ra được. 

 

47.H:  Vậy th́ phải làm ǵ cho khỏi sa hỏa ngục?

 

     T:   Phải giữ đạo Chúa cho nên và xa lánh mọi tội lỗi.

 

48.H:  Tội là ǵ?

 

     T:  Tội là sự lỗi điều răn Đức Chúa Trời cùng lề luật Hội Thánh.

 

49.H:  Tội trọng là ǵ?

 

     T:  Tội trọng là khi sai lỗi trong điều trọng.

 

50.H:  Tội nhẹ là làm sao?

 

     T:  Tội nhẹ là khi sai lỗi trong điều nhẹ.

 

                                       

 

 

 

 

                                                 THIÊN THỨ V

 

                              PHÉP RỬA TỘI và PHÉP GIẢI TỘI

                                                   

 

51.H:  Có mấy phép Bí tích?

 

     T:  Có bảy phép Bí tích:

1.    phép Rửa tội,

2.    phép Thêm sức,

3.    phép Giải tội,

4.    phép Ḿnh Thánh Chúa,

5.    phép xức dầu Thánh,

6.    phép Truyền chức Thánh,

7.    phép Hôn phối.

 

52.H:  Phép Bí tích  nào Chúa lập để mà tha tội?

 

     T:  Phép Rửa tội và phép Giải tội.

 

53.H:  Phép Rửa tội để tha tội nào?

 

     T:  Phép Rửa tội thường để tha tội Tổ tông.

 

54.H:  Phép Giải tội để tha tội nào?

 

     T:  Phép Giải tội để tha những tội riêng ta đă phạm.

 

55.H:  Phải làm ǵ cho được chịu phép Giải tội?

 

     T:  Phải đi xưng tội.

 

56.H:  Trước khi vào Ṭa xưng tội phải làm ǵ?

 

     T:  Phải xét ḿnh cho rơ đă.

 

57.H:  Xét ḿnh nghĩa là làm sao?

 

     T:  Xét ḿnh nghĩa là nhớ lại cho biết bấy lâu ḿnh đă phạm những tội ǵ.

 

58.H:  Phải xét cách nào cho được nhớ lại những tội ấy?

 

     T:  Phải xét theo mười điều răn Đức Chúa Trời cùng sáu luật điều Hội thánh và bảy mối tội đầu.

 

59.H:  Có cách nào tiện hơn mà xét ḿnh chăng?

 

     T: Có bản xét ḿnh, cứ theo đấy mà xét th́ dễ hơn.

 

60.H:  Trước khi xét ḿnh phải làm ǵ?

 

     T:  Phải qú gối đọc ít kinh, xin Chúa cùng Đức Mẹ soi sáng giúp sức cho ta được xét ḿnh, ăn năn cùng xưng tội cho nên.

 

61.H:  Xét ḿnh rơ rồi th́ phải làm ǵ?

 

     T:  Phải giục ḷng ăn năn tội.

 

62.H:  Ăn năn tội là làm sao?

 

     T:  Là thật ḷng lo buồn trách ḿnh v́ đă phạm tội mất ḷng Chúa và dốc ḷng chừa cải.

 

63.H:  Dốc ḷng chừa cải là làm sao?

 

     T:  Là quyết chí từ nay về sau không c̣n dám phạm tội nữa.

 

64.H:  Khi đă ăn năn tội cùng dốc ḷng rồi th́ làm sao?

 

     T:  Đọc kinh cáo ḿnh, rồi vào ṭa mà xưng tội. 

                                  

KINH CÁO M̀NH (mới)

Tôi thú nhận cùng Thiên Chúa toàn năng và cùng anh chị em. Tôi đă phạm tội nhiều trong tư tưởng, lời nói, việc làm và những điều thiếu sót: lỗi tại tôi, lỗi tại tôi, lỗi tại tôi mọi đàng.

V́ vậy tôi xin Đức Bà Maria trọn đời đồng trinh, các thiên thần, các thánh và anh chị em, khẩn cầu cho tôi trước toà Thiên Chúa, Chúa chúng ta.

 

65.H:  Vào trong ṭa trước hết phải làm ǵ?

 

     T:  Trước hết nói rằng:

          Thưa Cha, con là kẻ có tội, xin cha làm phép giải tội cho con:

 

66.H:  Khi đă làm như vậy rồi, th́ làm ǵ?

 

     T:  Qú thẳng lên hay đứng mà xưng tội.

 

67.H:  Phải xưng tội làm sao?

     T:  Phải xưng cho rơ ràng, ngay thật.

 

68.H:  Xưng cho ngay thật là làm sao?

 

     T:  Là phải xưng hết các tội ḿnh đă xét, chớ dấu tội nào.

 

69.H:  Kẻ có ư giấu một tội th́ sao?

 

     T:  Nếu giấu một tội trọng, th́ là phạm sự thánh.

 

70.H:  Phạm sự thánh là tội làm sao?

 

     T:  Là tội rất nặng nề v́ đă làm hư phép Bí Tích.

 

71.H:  Các tội xưng lần ấy th́ làm sao?

 

     T:  Các tội ấy chẳng được tha, cho nên sau phải xưng lại.

 

72.H:  Khi đă xưng tội xong th́ làm ǵ?

 

     T:  Phải thưa rằng:  Thưa cha, ấy là bấy nhiêu, đoạn cứ nghe cha răn bảo.

 

73.H:  Cha răn bảo rồi, th́ làm ǵ?

 

     T:  Cha răn bảo rồi th́ cúi ḿnh xuống đọc kinh ăn năn tội mà chịu phép Giải tội.

 

74.H:  Đọc kinh ăn năn tội rồi th́ làm ǵ?

 

     T:  Quỳ lên nghe Cha bảo, nếu cha không bảo ǵ nữa th́ chào cha mà ra.

 

75.H:  Ra ngoài ṭa rồi th́ làm ǵ?

 

     T:  Phải đọc kinh đền tội.

 

76.H:  Nếu việc đền tội không làm được bấy giờ th́ sao?

 

     T:  Phải làm theo như ư cha giải tội chỉ.

 

 

 

 

 

 

 

                                                 THIÊN THỨ VI                                                                             

PHÉP M̀NH THÁNH CHÚA

 

77.H:  Phép Ḿnh Thánh là ǵ?

 

     T:  Là phép Ḿnh Thánh, Máu Thánh cùng linh hồn Đức Chúa Giêsu và tính Đức Chúa Trời ở trong h́nh bánh h́nh rượu.

 

78.H:  Vậy khi rước lễ th́ rước ǵ?

 

     T:  Rước Đức Chúa Giêsu vốn tính Đức Chúa Trời cùng tính loài người ta.

 

79.H:  Có rước bánh chăng?

 

     T:  Không, v́ bánh đă trở nên Ḿnh Thánh, Máu Thánh Đức Chúa Giêsu rồi.

 

80.H:  Vậy th́ cái ǵ tṛn ta xem thấy đấy?

 

     T:  Đấy là h́nh dạng bánh bề ngoài mà thôi, chứ bánh th́ không c̣n nữa.

 

81.H:  Ai muốn rước lễ th́ phải làm sao?

 

     T:  Phải dọn linh hồn và xác.

 

82.H:  Dọn linh hồn là làm sao?

 

     T:  Là phải cho sạch các tội trọng.

 

83.H:  Kẻ biết ḿnh c̣n mắc tội trọng mà đi rước lễ th́ sao?

 

     T:  Kẻ ấy phạm tội rất nặng v́ là phạm sự thánh.

 

84.H:  Dọn xác là làm sao?

 

     T:  Là phải giữ ḷng chay:  kiêng ăn một giờ trước khi rước lễ, trừ ra nước lă.

 

85.H:  C̣n phải dọn ḿnh thế nào nữa không?

 

     T:  C̣n phải cầm ḷng cầm trí đọc kinh dọn ḿnh trước khi vào rước lễ.

 

86.H:  Khi vào rước lễ th́ làm sao?

 

     T:  Phải đi nghiêm trang nết na, khi quỳ khi ra cũng vậy.

 

87.H:  Khi rước lễ ra th́ làm ǵ?

 

     T:  Phải cầm ḷng cầm trí mà cám ơn đừng trông ngang trông ngửa.

 

88.H:  Trong lúc cám ơn phải làm ǵ?

 

     T:  Phải làm ba sự này:

1.    tạ ơn Chúa đă ngự vào ḷng con,

2.    phó dâng linh hồn và xác cho Chúa,

3.    cầu khẩn cùng Chúa ban ơn giúp sức cho con về phần linh hồn và phần xác nữa.

 

89.H:  Phải cầu nguyện cho kẻ khác chăng?

 

     T:  Cũng phải cầu cho cha mẹ, bà con, cho Hội thánh, cho Địa phận, cùng cho mọi kẻ sống và kẻ chết.

 

90.H:  Có nên rước lễ nhiều ngày chăng?

    

     T:  Nên lắm, miễn là dọn ḿnh cho hẳn hoi như đă dạy.

 

                   

 

                                       

 

 

  

THIÊN THỨ VII

 

                                        PHÉP THÊM SỨC

          (Trẻ em dọn ḿnh chịu phép Thêm sức phải học thiên này)

                                     

91.H:  Phép Thêm sức là phép nào?

 

     T:  Là phép Đức Chúa Giêsu đă lập cho ta được chịu Đức Chúa Thánh Thần và được đầy dẫy mọi ơn Người cho mạnh đạo.

 

92.H:  Kẻ chịu phép Thêm sức th́ được những ơn ǵ?

 

     T:  Được bảy ơn trọng này, quen gọi là bảy ơn Đức Chúa Thánh Thần.

 

93.H:  Ơn thứ nhất là làm sao?

 

     T:  Ơn thứ nhất là ơn khôn ngoan, làm cho ta bỏ mọi sự thế gian mà yêu mến một Đức Chúa Trời.

 

94.H:  Ơn thứ hai là làm sao?

 

     T:  Ơn thứ hai là ơn thông minh, làm cho ta dễ hiểu sự mầu nhiệm đạo thánh Chúa.

 

95.H:  Ơn thứ ba là làm sao?

 

     T:  Ơn thứ ba là ơn biết lo liệu, chọn sự lành, lánh sự dữ.

 

96.H:  Ơn thứ bốn là làm sao?

 

     T:  Ơn thứ bốn là ơn sức mạnh, làm cho sẵn ḷng chịu khó cho được rỗi linh hồn.

 

97.H:  Ơn thứ năm là làm sao?

 

     T:  Ơn thứ năm là ơn hay suy biết mà dùng sự đời này cho nên.

 

98.H:  Ơn thứ sáu là làm sao?

 

     T:  Ơn thứ sáu là ơn nhân đức, làm cho ta hứng vui yêu thích việc thờ phượng Chúa.

 

99.H:  Ơn thứ bảy là làm sao?

 

     T:  Ơn thứ bảy là ơn kính sợ Đức Chúa Trời làm cho ta xa lánh những sự mất ḷng Chúa.

 

100.H:  Ai muốn chịu phép Thêm sức th́ phải làm sao?

 

       T:  Trước hết phải học cho biết những điều chính phải tin trong đạo.

 

101.H:  Phải dọn ḿnh làm sao?

 

       T:  Phải cho sạch mọi tội trọng, vậy nếu biết ḿnh c̣n có tội trọng th́ phải đi xưng tội đă.

 

102.H:  Phải có kẻ cầm đầu chăng?

 

       T:  Phải có kẻ cầm đầu như khi chịu phép Rửa tội.

 

103.H:  Được chịu phép thêm sức mấy lần?

 

       T:  Được một lần mà thôi cũng như phép Rửa tội.

 

 

 

                                       

 

 

 

THIÊN THỨ VIII

 

                    PHẬN SỰ CỦA NGƯỜI GIÁO HỮU

                                         

                                         

 

104.H:  Người giáo hữu phải làm ǵ?

 

       T:  Phải thờ phượng Chúa và vâng giữ điều răn Người cho trọn.

 

105.H:  Phải giữ điều răn nào nữa chăng?

 

       T:  Phải giữ sáu điều răn Hội Thánh nữa.

 

106.H:  Hằng ngày phải làm ǵ?

 

       T:  Hằng ngày sáng tối phải đọc kinh thờ phượng Chúa và cầu nguyện cùng Chúa ban ơn cho ta.

 

107.H:  Phải kính mến Đức Bà chăng?

 

       T:  Phải kính mến Đức Bà, v́ là Mẹ hay thương giúp chúng ta.

 

108.H:  Phải kính các Thánh chăng?

 

       T:  Cũng phải kính các Thánh nhất là Thánh quan thày ta.

 

109.H:  Mỗi tuần phải nhớ ǵ?

 

       T:  Phải nhớ ngày Chúa nhật đi xem lễ và kiêng việc xác.

 

110.H:  Có buộc đi xem lễ ngày thường chăng?

 

       T:  Vốn chẳng buộc, song người giáo hữu hẳn hoi, th́ cũng siêng năng xem lễ ngày thường.

 

111.H:  Trong tuần c̣n phải có nhớ ǵ nữa chăng?

 

       T:  Phải nhớ ngày thứ sáu mà kiêng thịt. (Ngày nay cứ theo sự chỉ dẫn của mỗi giáo phận)

 

112.H:  Hằng năm phải làm ǵ?

 

       T:  Phải xưng tội rước lễ ít là một lần trong mùa Phục sinh.

 

 

 

 

 

 

BẢN XÉT M̀NH CHO TRẺ CON

 

I.                Thưa Cha con xưng những tội phạm đến Chúa:

-Con  bỏ đọc kinh tối sáng mỗi tuần…lần.

-Con  chuyện tṛ khi đọc kinh xem lễ…

-Con  ngủ gật trong buổi đọc kinh xem lễ…

-Con  bỏ đọc kinh lần hạt ngày lễ cả, lễ trọng…

-Con  bỏ xem lễ ngày lễ cả, ngày lễ trọng…

-Con  thề vặt…

-Con  kêu tên Chúa vô cớ…

 

 

II.             Thưa Cha, con xưng những tội phạm đến cha mẹ anh em:

      -Con  giận hờn cha mẹ con…

      -Con  nói lời vô phép với cha mẹ…

      -Con  không vâng lời cha mẹ con…

      -Con  nói dối cha mẹ con…

      -Con  ăn cắp, ăn trộm của cha mẹ…

      -Con  giận hờn anh chị con…

      -Con  nói lời vô phép với anh chị con…

      -Con  không vâng lời anh chị con…

      -Con  đập đánh em út con…

 

III.          Thưa Cha, con xưng những tội phạm đến người ta:

       -Con  giận hờn người ta…

       -Con  chửi bới người ta…

       -Con  nói hành sự xấu người ta…

       -Con  bỏ vạ cho người ta…

       -Con  đánh đập người ta…

       -Con  ăn cắp, ăn trộm của người ta…

       -Con  nói dối người ta…

       -Con  làm thiệt hại cho người ta…

       -Con  muốn cho người ta bị tai hại…

       -Con  muốn ăn cắp của người ta…

 

IV.          Thưa cha, con xưng những tội phạm đến ḿnh con:

       -Con  nh́n xem sự ô uế…

       -Con  nói lời tục tĩu…

       -Con  làm sự mất nết…

    (Khi trẻ con xưng như vậy th́ hỏi nó làm sự mất nết làm sao.  Nếu nó nói về một tội ǵ không phải là tội về điều răn thứ sáu, th́ dạy cho nó biết tội ấy không phải là tội làm sự mất nết, đừng cắt nghĩa ǵ hơn nữa)

 

 

 

                                  

 

 

KINH TIN

 

     Lạy Chúa con, con tin thật có một Đức Chúa Trời là Đấng thưởng phạt vô cùng.  Con lại tin thật Đức Chúa Trời có Ba Ngôi, mà Ngôi thứ Hai đă xuống thế làm Người, chịu nạn chịu chết mà chuộc tội cho thiên hạ.  Bấy nhiêu điều ấy cùng các điều Hội thánh dạy th́ con tin vững vàng, v́ Chúa là Đấng thông minh và chân thật vô cùng đă phán truyền cho Hội thánh.  Amen.    

 

 

KINH CẬY

 

     Lạy Chúa con, con trông cậy vững vàng v́ công nghiệp Đức Chúa Giêsu, th́ Chúa sẽ ban ơn cho con giữ đạo nên ở đời này cho ngày sau được lên thiên đàng xem thấy mặt Đức Chúa Trời hưởng phúc đời đời, v́ Chúa là Đấng phép tắc và ḷng lành vô cùng đă phán hứa sự ấy chẳng có lẽ nào sai được.  Amen.

 

KINH MẾN

 

Lạy Chúa con, con kính mến Chúa hết ḷng hết sức trên hết mọi sự, v́ Chúa là Đấng trọn tốt trọn lành vô cùng, lại v́ Chúa th́ con thương yêu người ta như ḿnh con vậy. Amen.

 

KINH XÉT M̀NH

 

Lạy Chúa là sự sáng linh hồn con, xin soi sáng cho con được biết mọi tội con đă phạm trong ngày hôm nay, hoặc lo, hoặc nói, hoặc làm điều ǵ lỗi nghĩa cùng Chúa. Con lại xin Chúa v́ công nghiệp Đức Chúa Giêsu ban ơn cho con được ăn năn ghét tội cùng dốc ḷng chừa thật. Amen.

KINH ĂN NĂN TỘI

 

Lạy Chúa con, Chúa là Đấng trọn tốt trọn lành vô cùng. Chúa đă dựng nên con, và cho Con Chúa ra đời, chịu nạn chịu chết v́ con, mà con đă cả ḷng phản nghịch lỗi nghĩa cùng Chúa, th́ con lo buồn đau đớn, cùng chê ghét mọi tội con trên hết mọi sự.

Con dốc ḷng chừa cải, và nhờ ơn Chúa, th́ con sẽ lánh xa dịp tội, cùng làm việc đền tội cho xứng. Amen.

 

KINH MƯỜI ĐIỀU RĂN

 

Đạo Đức Chúa Trời có mười điều răn:

Thứ nhất, thờ phượng một Đức Chúa Trời và kính mến Người trên hết mọi sự,

Thứ hai, chớ kêu Tên Đức Chúa Trời vô cớ,

Thứ ba, giữ ngày Chúa nhật,

Thứ bốn, thảo kính cha mẹ,

Thứ năm, chớ giết người,

Thứ sáu, chớ làm sự dâm dục,

Thứ bảy, chớ lấy của người,

Thứ tám, chớ làm chứng dối,

Thứ chín, chớ muốn vợ chồng người,

Thứ mười, chớ tham của người,

Mười điều răn ấy tóm về hai này mà chớ: Trước kính mến một Đức Chúa Trời trên hết mọi sự, sau lại yêu người như ḿnh ta vậy. Amen

 

 

KINH SÁU ĐIỀU RĂN

 

Hội thánh có sáu điều răn:

Thứ nhất:  xem lễ ngày Chúa Nhật cùng các ngày lễ buộc

Thứ hai:  chớ làm việc xác ngày Chúa Nhật cùng các ngày lễ buộc

Thứ ba:  xưng tội trong một năm ít là một lần

Thứ bốn:  chịu Ḿnh Thánh Đức Chúa Giêsu trong mùa Phục sinh

Thứ năm:  giữ chay những ngày Hội thánh buộc

Thứ sáu:  kiêng thịt ngày thứ sáu cùng những ngày khác Hội thánh dạy.

                                  

 

                                        KINH BẢY PHÉP BÍ TÍCH

 

     Đạo Đức Chúa Trời có bảy phép Bí tích:

Thứ nhất  là phép Rửa tội,

Thứ hai là phép Thêm sức

Thứ ba là phép Ḿnh Thánh Chúa

Thứ bốn là phép Giải tội

Thứ năm là phép Xức Dầu Thánh

Thứ sáu là phép Truyền chức thánh

Thứ bảy là phép Hôn phối

 

 

                                                                   KINH CẢI TỘI BẢY MỐI

                        

     Cải tội bảy mối có bảy đức,

Thứ nhất:  khiêm nhường, chớ kiêu ngạo

Thứ hai:    rộng răi chớ hà tiện

Thứ ba:     giữ ḿnh sạch sẽ chớ mê dâm dục

Thứ bốn:   hay nhịn chớ hờn giận

Thứ năm:  kiêng bớt chớ mê ăn uống

Thứ sáu:    yêu người chớ ghen ghét

Thứ bảy:    siêng năng việc Đức Chúa Trời chớ làm biếng

 

---